Học viện công nghệ bưu chính viễn thông
Địa chỉ:
- Cơ sở phía Bắc: Km 10 đường Nguyễn Trãi, TP. Hà Đông, Hà Nội.
ĐT: 04.37540082, 04.38527797
- Cơ sở phía
ĐT: 08.38297220
Website: www.ptit.edu.vn
Lịch sử phát triển:
Học viện Công nghệ BC-VT được thành lập theo quyết định số 516/TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 11 tháng 7 năm 1997 trên cơ sở sắp xếp lại 4 đơn vị thành viên thuộc Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (nay là Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt nam) . Học viện lấy nguyên tắc gắn kết giữa Nghiên cứu - Đào tạo - Sản xuất kinh doanh làm nền tảng hướng tới mục tiêu đào tạo ra những chủ nhân tương lai của nền kinh tế tri thức và tạo ra những sản phẩm chất lượng cao cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá Việt
Sứ mệnh, nhiệm vụ:
Là đơn vị dẫn đầu trong gắn kết Nghiên cứu - Đào tạo - Sản xuất Kinh doanh trong lĩnh vực Công nghệ thông tin và Truyền thông, sứ mạng của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông giai đoạn 2008-2015 :
- Kết hợp các hoạt động nghiên cứu khoa học với giáo dục – đào tạo để đáp ứng nhanh các yêu cầu thực tiễn của hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Góp phần quan trọng đẩy nhanh tiến độ thực hiện các mục tiêu chiến lược của Ngành thông qua việc đáp ứng nhanh chóng các nhu cầu về khoa học công nghệ và nguồn nhân lực đồng bộ, lành nghề cho Ngành.
- Tạo ra một mô hình mới để triển khai tổ chức đào tạo và nghiên cứu khoa học hợp lý, có hiệu quả cao, bám sát chiến lược phát triển của ngành.
- Tạo ra một mô hình mới trong việc huy động nguồn lực (cả kinh tế và môi trường thực tiễn…) từ các doanh nghiệp mạnh của Nhà nước cho nghiên cứu khoa học và giáo dục đào tạo đáp ứng nhu cầu thực tiễn của doanh nghiệp và của xã hội trong điều kiện ngân sách Nhà nước dành cho nghiên cứu khoa học, giáo dục đào tạo còn hạn hẹp cũng như khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu, đào tạo của các đơn vị nghiên cứu, đào tạo công lập vào thực tiễn chưa cao.
Học viện Công nghệ Bưu chính - Viễn thông là đơn vị thành viên của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt nam. Học viện thực hiện hai chức năng cơ bản:
- Giáo dục, đào tạo cho xã hội và cho nhu cầu của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt
- Nghiên cứu khoa học, tư vấn, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực Bưu chính, Viễn thông và công nghệ thông tin đáp ứng nhu cầu xã hội và nhu cầu của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.
Cơ sở vật chất:
Được sự đầu tư hàng nghìn tỷ đồng, Học viện đã trở thành một trong những đơn vị nghiên cứu đào tạo có cơ sở vật chất khang trang hiện đại với hệ thống giảng đường, ký túc xá, các trung tâm nghiên cứu ứng dụng, các phòng thí nghiệm, phòng đo lường chuẩn quốc gia hiện đại ở Việt Nam. Tổng giá trị đầu tư đã hình thành tài sản Học viện là 500 tỷ VNĐ (đến năm 2010 sẽ tăng lên 1000 tỷ VNĐ), diện tích mặt bằng hiện nay khoảng 12ha và sẽ tăng lên 30ha đến năm 2010 với hệ thống 90 giảng đường (đến 2012 tăng lên 135 giảng đường) và 45 phòng thí nghiệm, thực hành và thư viện với hàng vạn đầu sách phục vụ công tác nghiên cứu, học tập của giảng viên, giáo viên, cán bộ nghiên cứu và học viên, sinh viên Học viện.
Tuvanhuongnghiep.vn
Tên ngành, chuyên ngành học Kí hiệu trường Mã ngành Khối thi Chỉ tiêu 2.650 * CƠ SỞ PHÍA BẮC Km10 Đường Nguyễn Trãi, Quận Hà Đông, Hà Nội ĐT: 04.33528122; 04. 33512252 Fax: 04.33829236 BVH 1.850 Các ngành đào tạo đại học: BVH 1.350 - Kĩ thuật điện tử, truyền thông 101 A - Công nghệ kĩ thuật điện, điện tử 102 A - Công nghệ thông tin 104 A - Quản trị kinh doanh 401 A, D1 - Kế toán 402 A, D1 Các ngành đào tạo cao đẳng: BVH 500 - Công nghệ kĩ thuật điện tử, truyền thông C65 A - Công nghệ thông tin C66 A - Quản trị kinh doanh C67 A,D1 * CƠ SỞ PHÍA NAM Số 11 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh. ĐT: 08. 38297220 Fax: 08. 39105510 BVS 800 Các ngành đào tạo đại học: BVS 650 - Kĩ thuật điện tử, truyền thông 101 A - Công nghệ kĩ thuật điện, điện tử 102 A - Công nghệ thông tin 104 A - Quản trị kinh doanh 401 A, D1 - Kế toán 402 A, D1 Các ngành đào tạo cao đẳng: BVS 150 - Công nghệ kĩ thuật điện tử, truyền thông C65 A - Công nghệ thông tin C66 A - Quản trị kinh doanh C67 A,D1 Ngoài các chỉ tiêu đào tạo trên, Học viện còn có: III. CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO QUỐC TẾ; CHẤT LƯỢNG CAO VÀ CÁC CHƯƠNG TRÌNH KHÁC 1. Các chương trình đào tạo quốc tế: Liên kết đào tạo cấp bằng đại học quốc tế 3+1 và 2+2 với các đại học nổi tiếng của Anh Quốc, NewZealand, Úc và Hoa Kỳ về các lĩnh vực Quản trị tài chính, Kinh doanh quốc tế và Công nghệ thông tin. 2. Chương trình đào tạo chất lượng cao: Chương trình đào tạo Kỹ sư chất lượng cao về Công nghệ thông tin (giảng dạy và học tập toàn bộ bằng tiếng Anh) theo chuẩn ACM của Hoa Kỳ (xét tuyển những thí sinh đã trúng tuyển kỳ thi tuyển sinh đại học chính quy của học viện và có nguyện vọng tham dự chương trình). 3. Đào tạo đại học vừa làm vừa học, Văn bằng hai, Liên thông từ trình độ cao đẳng lên đại học, Liên thông từ trình độ trung cấp lên cao đẳng * Tất cả sinh viên học tại học viện có thành tích học tập tốt sẽ có cơ hội được nhận các suất học bổng của Tập đoàn BCVT VN (VNPT) và của các Doanh nghiệp Viễn thông, Công nghệ thông tin cũng như được ưu tiên tuyển dụng sau khi tốt nghiệp. * Thông tin chi tiết hơn về tuyển sinh và đào tạo của học viện có thể xem trên trang thông tin điện tử của học viện tại địa chỉ: www.ptit.edu.vn. I. THÔNG TIN CHUNG - Tuyển sinh trong cả nước - Học viện tổ chức thi khối A. Ngày thi và môn thi theo quy định của Bộ GD&ĐT; - Học viện không tổ chức thi khối D1 mà lấy kết quả thi đại học năm 2011 của những thí sinh dự thi khối D1 ở các trường đại học trong cả nước (có nguyện vọng 1 vào học tại học viện) theo đề thi chung của Bộ GD&ĐT để xét tuyển. - Hệ Cao đẳng: Học viện không tổ chức thi mà xét tuyển những thí sinh đã dự thi đại học khối A, D1theo đề thi chung của Bộ GD&ĐT trên cơ sở hồ sơ đăng kí xét tuyển của thí sinh. - Điểm trúng tuyển được xét riêng từng ngành và từng khối thi. Điểm từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu. * Mức học phí: - Đại học: Học viện có 300 chỉ tiêu đóng học phí theo mức quy định của Nhà nước đối với sinh viên trường công lập. Số chỉ tiêu này được xét tuyển theo từng ngành chung cho cả 2 cơ sở đào tạo và theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp. Cụ thể: Ngành Kĩ thuật điện tử viễn thông: 85 chỉ tiêu; Ngành Kĩ thuật điện điện tử: 35 chỉ tiêu; Ngành Công nghệ thông tin: 100 chỉ tiêu; Ngành Quản trị kinh doanh: 45 chỉ tiêu; Ngành Kế toán: 35 chỉ tiêu. Số chỉ tiêu còn lại (lấy từ sinh viên có điểm trúng tuyển cao tiếp theo đến hết chỉ tiêu theo từng ngành của mỗi Cơ sở đào tạo) đóng học phí theo mức quy định của Học viện (mức học phí năm 2011 là 720.000 đ/tháng, đóng 10 tháng/năm). - Cao đẳng: 512.000 đ/tháng (đóng 10 tháng/năm). 3. Kí túc xá: Cơ sở đào tạo phía Bắc có 200 chỗ và Cơ sở đào tạo phía Nam có đầy đủ chỗ cho sinh viên khóa mới. II. ĐÀO TẠO THEO ĐỊA CHỈ (chỉ đào tạo tại Cơ sở đào tạo phía Bắc) có 150 chỉ tiêu đại học, 50 chỉ tiêu cao đẳng nằm trong tổng chỉ tiêu của Học viện. - Chi tiết thông tin về tuyển sinh đào tạo theo địa chỉ thí sinh có thể xem tại trang thông tin điện tử của Học viện: www.ptit.edu.vn.
THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM 2011
Chiều 10/8, Học viện công nghệ Bưu chính viễn thông công bố điểm chuẩn chính thức vào trường. Học viện dành gần 1.000 chỉ tiêu xét tuyển NV2
Cụ thể, Học viện dành từ 500- 600 chỉ tiêu xét tuyển NV2 cho các ngành ở khu vực miền Bắc và khoảng 400 chỉ tiêu xét NV2 cho khu vực phía Nam.
Dưới đây là điểm dành cho học sinh phổ thông - khu vực 3, mỗi khu vực ưu tiên cách nhau 0,5 điểm, mỗi đối tượng ưu tiên cách nhau 1 điểm.
Điểm chuẩn dành cho đối tượng học sinh đóng góp học phí như các trường công lập:
Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông (cơ sở phía Bắc) - Mã trường BVH
|
Các ngành đào tạo |
Mã ngành |
Điểm chuẩn 2010 |
|
Kỹ thuật Điện tử viễn thông |
101 |
23,0 |
|
Kỹ thuật Điện - điện tử |
102 |
20,0 |
|
Công nghệ thông tin |
104 |
23,0 |
|
Quản trị kinh doanh |
401 |
21,0 |
|
Kế toán |
402 |
20 |
Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông (cơ sở phía
|
Các ngành đào tạo |
Mã ngành |
Điểm chuẩn 2010 |
|
Kỹ thuật Điện tử viễn thông |
101 |
18,0 |
|
Kỹ thuật Điện - điện tử |
102 |
16,0 |
|
Công nghệ thông tin |
104 |
17,0 |
|
Quản trị kinh doanh |
401 |
17,5 |
|
Kế toán |
402 |
16,0 |
Điểm chuẩn đối với đối tượng học sinh đóng góp học phí theo nhu cầu:
Phía Bắc:
|
Các ngành đào tạo |
Mã ngành |
Điểm chuẩn 2010 |
|
Kỹ thuật Điện tử viễn thông |
101 |
17,0 |
|
Kỹ thuật Điện - điện tử |
102 |
16,0 |
|
Công nghệ thông tin |
104 |
17,0 |
|
Quản trị kinh doanh |
401 |
17,0 |
|
Kế toán |
402 |
17,0 |
Phía
|
Các ngành đào tạo |
Mã ngành |
Điểm chuẩn 2010 |
|
Kỹ thuật Điện tử viễn thông |
101 |
14,0 |
|
Kỹ thuật Điện - điện tử |
102 |
13,5 |
|
Công nghệ thông tin |
104 |
14,0 |
|
Quản trị kinh doanh |
401 |
14,0 |
|
Kế toán |
402 |
14,0 |
Xét nguyện vọng 2:
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông chính thức thông báo kế hoạch xét tuyển nguyện vọng 2 vào đại học, cao đẳng hệ chính quy năm 2010 của Học viện như sau:
A. Chỉ tiêu xét tuyển nguyện vọng 2:
1. Cơ sở phía Bắc – Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (BVH)
|
TT |
Trình độ / Ngành |
Mã ngành |
Chỉ tiêu |
Mức điểm nhận hồ sơ |
Mức học phí |
|
1. |
Đại học Điện tử Viễn thông |
101 |
140 |
Từ 17,0 |
720.000đ/tháng (1 năm đóng 10 tháng) |
|
2. |
Đại học Điện, Điện tử |
102 |
130 |
Từ 16,0 |
|
|
3. |
Đại học Công nghệ thông tin |
104 |
140 |
Từ 17,0 |
|
|
4. |
Đại học Quản trị kinh doanh |
401 |
100 |
Từ 17,0 |
|
|
5. |
Đại học Kế toán |
402 |
120 |
Từ 17,0 |
|
|
6. |
Cao đẳng Điện tử Viễn thông |
C65 |
150 |
Từ 12,0 |
512.000đ/tháng (1 năm đóng 10 tháng) |
|
7. |
Cao đẳng Công nghệ thông tin |
C66 |
150 |
Từ 12,0 |
|
|
8. |
Cao đẳng Quản trị kinh doanh |
C67 |
130 |
Từ 11,0 |
2. Cơ sở phía
|
TT |
Trình độ / Ngành |
Mã ngành |
Chỉ tiêu |
Mức điểm nhận hồ sơ |
Mức học phí |
|
1. |
Đại học Điện tử Viễn thông |
101 |
90 |
Từ 14,0 |
720.000đ/tháng (1 năm đóng 10 tháng) |
|
2. |
Đại học Điện, Điện tử |
102 |
50 |
Từ 13,5 |
|
|
3. |
Đại học Công nghệ thông tin |
104 |
165 |
Từ 14,0 |
|
|
4. |
Đại học Quản trị kinh doanh |
401 |
70 |
Từ 14,0 |
|
|
5. |
Đại học Kế toán |
402 |
50 |
Từ 14,0 |
|
|
6. |
Cao đẳng Điện tử Viễn thông |
C65 |
40 |
Từ 10,0 |
512.000đ/tháng (1 năm đóng 10 tháng) |
|
7. |
Cao đẳng Công nghệ thông tin |
C66 |
50 |
Từ 10,0 |
|
|
8. |
Cao đẳng Quản trị kinh doanh |
C67 |
40 |
Từ 10,0 |
B. Đối tượng và nguyên tắc xét tuyển:
- Đối tượng xét tuyển: Tất cả những thí sinh dự thi tuyển sinh hệ chính quy năm 2010 Khối A trình độ đại học theo đề thi chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo và có kết quả thi đạt mức điểm như thông báo của Học viện.
- Nguyên tắc xét tuyển:
Xét tuyển theo ngành thí sinh đăng ký trong Giấy chứng nhận kết quả thi số 1;
Xét từ thí sinh có điểm cao nhất cho đến hết chỉ tiêu;
Các điều kiện khác theo Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
C. Hồ sơ xét tuyển:
- Giấy chứng nhận kết quả thi số 1 có đóng dấu đỏ của trường đại học, học viện;
- Lệ phí xét tuyển: 15.000 đồng.
- 01 phong bì có sẵn tem và ghi rõ địa chỉ liên lạc.
- Hồ sơ thí sinh phải được để trong phong bì dán kín, trên phong bì ghi đầy đủ họ tên, số báo danh của thí sinh trước khi nộp.
D. Nộp và nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển:
- Phương thức nộp hồ sơ: Thí sinh nộp hồ sơ qua đường bưu điện theo hình thức chuyển phát nhanh
(Lưu ý: Thí sinh đăng ký xét tuyển tại Cơ sở đào tạo nào thì nộp hồ sơ xét tuyển theo địa chỉ của Cơ sở đào tạo đó).
- Thời gian nhận hồ sơ: Từ ngày 25/8 đến hết ngày 10/9/2010 (tính theo dấu bưu điện trên phong bì thư bảo đảm
- Địa chỉ nhận hồ sơ:
Phía Bắc (BVH): Hội đồng tuyển sinh - Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông - Km10, đường Nguyễn Trãi, Quận Hà Đông, Tp. Hà Nội.
Phía Nam (BVS): Hội đồng tuyển sinh - Học viện Công nghệ BC-VT Cơ sở Tp. Hồ Chí Minh - Số 11 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh.
Ý kiến bạn đọc____________________________________________________
Trường đại học Công nghệ - ĐH quốc gia Hà Nội
Trường đại học Khoa học tự nhiên - ĐH quốc gia hà nội
Trường đại học Khoa học xã hội và nhân văn - ĐH quốc gia Hà Nội
Trường đại học Ngoại ngữ - ĐH quốc gia Hà Nội
Trường đại học Kinh tế - ĐH quốc gia Hà Nội
Khoa luật - ĐH quốc gia Hà Nội
Trường đại học Giáo dục - ĐH quốc gia Hà Nội
Khoa quốc tế - ĐH quốc gia Hà Nội
Trường đại học Kinh tế & quản trị kinh doanh - ĐH Thái Nguyên
Trường đại học Kĩ thuật công nghiệp - ĐH Thái Nguyên
Trường đại học Nông lâm - ĐH Thái Nguyên
Trường đại học Sư phạm - ĐH Thái Nguyên
Trường đại học Y- Dược - ĐH Thái Nguyên
Trường đại học Khoa học - ĐH Thái Nguyên
Khoa Công nghệ thông tin - ĐH Thái Nguyên
