Học viện Ngân hàng
Địa chỉ: 12 Chùa Bộc, Đống Đa, Hà Nội.
ĐT: (04) 38521851
Website: www.hvnh.edu.vn
Lịch sử phát triển:
Học viện Ngân hàng tiền thân là Trường Cao cấp nghiệp vụ Ngân hàng, được thành lập ngày 13 thág 9 năm 1961 theo quyết định số 3072/VG của Thủ tướng Chính phủ, nhiệm vụ ban đầu của Trường là đào tạo cán bộ cán bộ sơ cấp, trung cấp ngân hàng và cán bộ có trình độ cao cấp nghiệp vụ ngân hàng.
Ngày 9 tháng 2 năm 1998, Thủ tướng Chính phủ ra quyết định số 30/1998/QĐ-TTg về việc thành lập Học viện Ngân hàng thuộc NHNN Việt Nam trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm đào tạo và Nghiên cứu khoa học ngân hàng. Theo quyết định này, Học viện Ngân hàng là tổ chức đào tạo và nghiên cứu khoa học của Nhà nước về lĩnh vực ngân hàng.
Sứ mệnh, nhiệm vụ:
Sứ mạng:
Học viện Ngân hàng là trường đại học thực hiện đào tạo và nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực kinh tế ứng dụng với trọng tâm là lĩnh vực tài chính - ngân hàng, góp phần phát triển bền vững đất nước.
Tầm nhìn:
Năm 2020, Học viện Ngân hàng sẽ là trường đại học đa ngành, định hướng nghề nghiệp - ứng dụng; đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế cơ bản của trường đại học; trở thành trường đại học hàng đầu trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng của Việt Nam.
Chức năng, nhiệm vụ của trường:
Đào tạo nguồn nhân lực ở bậc giáo dục chuyên nghiệp, bậc đại học và sau đại học về lĩnh vực tiền tệ - tín dụng - ngân hàng và một số ngành, chuyên ngành khác theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp trong lĩnh vực ngân hàng tương xứng với trình độ đào tạo….
Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; kết hợp đào tạo với Nghiên cứu Khoa học và Công nghệ ngân hàng theo qui định của Luật Khoa học và công nghệ, Luật Giáo dục và các qui định khác của pháp luật.
Tuvanhuongnghiep.vn
Điểm chuẩn 2011
Riêng ngành Ngân hàng điểm chuẩn là 22,5; ngành Tài chính, Kế toán: 21; ngành Quản trị kinh doanh, Hệ thống thông tin quản lý: 20,5 điểm. Ngành Ngôn ngữ tiếng Anh: 20.
Theo lãnh đạo nhà trường, trường hợp có ngành thiếu chỉ tiêu, sẽ chuyển thí sinh có điểm thấp ở ngành thừa chỉ tiêu sang.
Đối với hệ Cao đẳng, tại cơ sở Hà Nội, năm nay có 850 chỉ tiêu. Trường xét tuyển thí sinh đã dự thi đại học khối A năm 2011 theo đề thi chung của Bộ GD-ĐT trên cơ sở hồ sơ đăng ký xét tuyển của thí sinh. Điểm xét tuyển chung theo khối thi. Trường hợp có ngành thiếu chỉ tiêu, sẽ chuyển thí sinh có điểm thấp ở ngành thừa chỉ tiêu sang.
Điểm xét tuyển hệ cao đẳng khu vực Hà Nội từ 13 điểm trở lên.
Học viện năm nay bố trí chỗ ở trong ký túc xá (KTX) cho 350 sinh viên học tại Hà Nội và 200 chỗ ở KTX tại cơ sở Sơn Tây.
Tại Phú Yên, điểm xét tuyển hệ Cao đẳng bằng điểm sàn của Bộ. Học viện cũng dành 150 chỗ ở KTX cho sinh viên học tại khu vực này.
THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM 2011
|
Tên ngành, chuyên ngành học |
Kí hiệu trường |
Mã ngành |
Khối thi
|
Chỉ tiêu |
|
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG |
NHH |
|
|
3.350 |
|
Các ngành đào tạo đại học: |
NHH |
|
|
2.300 |
|
- Tài chính - Ngân hàng (Gồm các chuyên ngành: Ngân hàng thương mại, Thanh toán quốc tế, Kinh doanh Chứng khoán, Tài chính doanh nghiệp) |
|
401 |
A |
|
|
- Kế toán (Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp) |
|
402 |
A |
|
|
- Quản trị kinh doanh (Gồm các chuyên ngành: Quản trị Marketting, Quản trị DN) |
|
403 |
A |
|
|
- Hệ thống thông tin quản lí (Chuyên ngành Tin học Quản lí Ngân hàng) |
|
404 |
A |
|
|
- Ngôn ngữ Anh (Tiếng Anh Tài chính - Ngân hàng) |
|
751 |
D1 |
|
|
Các ngành đào tạo cao đẳng: |
|
|
|
1.050 |
|
+ Đào tạo tại Hà nội (TX Sơn Tây) |
NHH |
|
|
850 |
|
- Tài chính - Ngân hàng (Chuyên ngành Ngân hàng TM, Tài chính DN) |
|
C65 |
A |
|
|
- Kế toán |
|
C66 |
A |
|
|
+ Đào tạo tại Phú Yên: 446 đường Nguyễn Huệ, TP. Tuy Hoà, Phú Yên. ĐT: (057) 3824744 |
NHP |
|
|
200 |
|
- Tài chính - Ngân hàng |
|
C65 |
A |
|
- Tuyển sinh trong cả nước
- Ngày thi, khối thi theo quy định của Bộ GD&ĐT.
- Điểm xét tuyển chung theo khối thi. Trường hợp có ngành thiếu chỉ tiêu, sẽ chuyển thí sinh có điểm thấp ở ngành thừa chỉ tiêu sang.
- Hệ cao đẳng không tổ chức thi, mà xét tuyển thí sinh đã dự thi ĐH khối A năm 2011 theo đề thi chung của Bộ GD&ĐT, trên cơ sở hồ sơ đăng kí xét tuyển của thí sinh. Điểm xét tuyển chung theo khối thi. Trường hợp có ngành thiếu chỉ tiêu, học viện sẽ chuyển thí sinh từ ngành thừa chỉ tiêu sang
- KTX của trường tại Hà Nội có thể bố trí cho 350 sinh viên. Tại cơ sở Sơn Tây có thể bố trí cho 200 sinh viên.
- Đào tạo tại Phú Yên có điểm xét tuyển riêng.
- Số chỗ trong KTX tại Phú Yên là 150 sinh viên
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Chiều 9/8, Học viện Ngân hàng chính thức công bố điểm chuẩn xét tuyển vào Học viện Ngân hàng 2010. Theo đó, hệ đại học không xét tuyển NV2, Học viện chỉ xét tuyển NV2 vào hệ cao đẳng.
Đây là mức điểm chuẩn công bố tính cho thí sinh ở KV3, chưa có ưu tiên. Mỗi đối tượng ưu tiên kế tiếp giảm 1 điểm, khu vực ưu tiên kế tiếp giảm 0,5 điểm.
Hệ Đại học:
Khối A: Điểm chuẩn 21,0.
Thí sinh đăng ký vào mã ngành 401 có điểm thấp hơn 22,0 sẽ được nhà trường phân vào 1 trong 3 mã ngành 402 hoặc 403 hoặc 404. Trong mã ngành 401 có 02 khoa là Khoa Ngân hàng và Khoa Tài chính. Điểm chuẩn vào khoa Ngân hàng là 23,5, các thí sinh còn lại có mức điểm từ 22,0 đến 23,0, sẽ học tại khoa Tài chính.
Khối D1: Điểm chuẩn 19,5
Hệ Cao đẳng (Chỉ xét thí sinh thi tuyển sinh Đại học khối A năm 2010):
- Điểm chuẩn Nguyện vọng 1 học tại Cơ sở đào tạo Sơn Tây là 15,0
- Điểm chuẩn Nguyện vọng 1 học tại Phân viện Phú Yên là 10,0
Xét tuyển NV2 hệ Cao đẳng: Thí sinh có NV1 thi vào Đại học của Học viện Ngân hàng nhưng không trúng tuyển và thí sinh thi khối A các trường đại học khác chung đề thi không trúng tuyển đại học nếu có nguyện vọng học hệ Cao đẳng của Học viện đều phải nộp hồ sơ xét tuyển NV2.
Hệ Cao đẳng của Học viện đào tạo tại Cơ sở đào tạo Sơn Tây và Phân viện Phú Yên. Thí sinh có điểm cao hơn điểm xét tuyển NV1 (15) đều có quyền nộp hồ sơ vào xét tuyển tại Cơ sở đào tạo Sơn Tây. Điểm xét tuyển NV2 cao đẳng tại Phân viện Phú Yên là 11.0 điểm. Thí sinh gửi bản gốc phiếu số 1 giấy chứng nhận kết quả thi ĐH, CĐ 2010 về các địa chỉ sau:
Nếu học tại Cơ sở đào tạo Sơn Tây: Phòng đào tạo - Học viện Ngân hàng 12 Chùa Bộc, Đống Đa, Hà Nội. Nếu học tại Phú Yên: Phân viện Phú Yên, 441 Nguyễn Huệ, TP Tuy Hòa, Phú Yên. ĐT : (057)38247444.
-----------------------
Thông tin tuyển sinh 2010
- Tuyển sinh trong cả nước
- Ngày thi, khối thi theo quy định của BGD&ĐT.
- Điểm xét tuyển chung theo khối thi. Trường hợp có ngành thiếu chỉ tiêu, sẽ chuyển thí sinh có điểm thấp ở ngành thừa chỉ tiêu sang.
- Đào tạo tại Phú Yên có điểm xét tuyển riêng.
- Hệ cao đẳng không tổ chức thi, mà xét tuyển thí sinh đã dự thi ĐH khối A năm 2010 theo đề thi chung của Bộ GD&ĐT, trên cơ sở hồ sơ đăng ký xét tuyển của thí sinh. Điểm xét tuyển chung theo khối thi. Trường hợp có ngành thiếu chỉ tiêu, Học viện sẽ chuyển thí sinh từ ngành thừa chỉ tiêu sang
- KTX của trường tại Hà Nội có thể bố trí cho 350 sinh viên. Số chỗ trong KTX tại Phú Yên là 150 sinh viên.
|
Tên trường, tên ngành, chuyên ngành |
Kí hiệu trường |
Mã ngành |
Khối thi |
Chỉ tiêu |
|
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG |
NHH |
|
|
3200 |
|
Số 12 - Chùa Bộc, quận Đống Đa, Hà Nội. ĐT: (04) 38521851 |
|
|
|
|
|
Các ngành đào tạo đại học: |
NHH |
|
|
2300 |
|
- Tài chính - Ngân hàng (Gồm các chuyên ngành: Ngân hàng thương mại, Thanh toán quốc tế, Kinh doanh Chứng khoán, Tài chính doanh nghiệp) |
|
401 |
A |
1400 |
|
- Kế toán (Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp) |
|
402 |
A |
400 |
|
- Quản trị kinh doanh (Gồm các chuyên ngành: Quản trị Marketting, Quản trị DN) |
|
403 |
A |
150 |
|
- Hệ thống thông tin kinh tế (Chuyên ngành Tin học Quản lí Ngân hàng) |
|
404 |
A |
150 |
|
- Tiếng Anh (Tiếng Anh Tài chính - Ngân hàng) |
|
751 |
D1 |
200 |
|
Các ngành đào tạo cao đẳng : |
|
|
|
900 |
|
+ Đào tạo tại Hà nội |
NHH |
|
|
|
|
- Tài chính - Ngân hàng (Chuyên ngành Ngân hàng TM, Tài chính DN) |
|
C65 |
A |
|
|
- Kế toán |
|
C66 |
A |
|
|
+ Đào tạo tại Phú Yên: 446 đường Nguyễn Huệ, TP. Tuy Hoà, Phú Yên. ĐT: (057) 3824744 |
NHP |
|
|
|
|
- Tài chính - Ngân hàng |
|
C65 |
A |
|
Nguồn: NĐCB 2010 – NXB Giáo Dục
Ý kiến bạn đọc____________________________________________________
Trường đại học Công nghệ - ĐH quốc gia Hà Nội
Trường đại học Khoa học tự nhiên - ĐH quốc gia hà nội
Trường đại học Khoa học xã hội và nhân văn - ĐH quốc gia Hà Nội
Trường đại học Ngoại ngữ - ĐH quốc gia Hà Nội
Trường đại học Kinh tế - ĐH quốc gia Hà Nội
Khoa luật - ĐH quốc gia Hà Nội
Trường đại học Giáo dục - ĐH quốc gia Hà Nội
Khoa quốc tế - ĐH quốc gia Hà Nội
Trường đại học Kinh tế & quản trị kinh doanh - ĐH Thái Nguyên
Trường đại học Kĩ thuật công nghiệp - ĐH Thái Nguyên
Trường đại học Nông lâm - ĐH Thái Nguyên
Trường đại học Sư phạm - ĐH Thái Nguyên
Trường đại học Y- Dược - ĐH Thái Nguyên
Trường đại học Khoa học - ĐH Thái Nguyên
Khoa Công nghệ thông tin - ĐH Thái Nguyên
