Học viện tài chính
Địa chỉ: Số 8, Phan Huy Chú, Hà Nội.
ĐT: (04) 38362161
Website: www.hvtc.edu.vn
Lịch sử phát triển:
Học viện Tài chính thành lập theo quyết định số 120/2001 QĐ/TTG ngày 17/8/2001 của Thủ tường chính phủ, trên cơ sở sáp nhập Trường Đại học Tài chính - Kế toán Hà Nội (Thành lập năm 1963), Viện Nghiên cứu Tài chính (thành lập năm 1961) và Trung tâm Bồi dưỡng cán bộ Tài chính - Bộ Tài chính
Học viện Tài chính trực thuộc Bộ Tài chính, chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ, ngành khác theo chức năng được Chính phủ quy định. HVTC có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng. Trụ sở của Học viện đặt tại Hà Nội
Sứ mệnh, nhiệm vụ:
- Đào tạo cán bộ trình độ đại học, sau đại học, nghiên cứu khoa học và bồi dưỡng công nghệ quản lý về lĩnh vực tài chính, kế toán, quản trị kinh doanh, tiếng Anh Tài chính và Tin học Tài chính kế toán với các loại hình đào tạo: Đại học chính quy, Đại học Tại chức, Đại học bằng 2, Hoàn chỉnh kiến thức đại học và Sau đại học
- Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh và chuyên môn, nghiệp vụ, công nghệ quản lý về tài chính - kế toán.
Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ được giao, ngày 03 tháng 07 năm 2007, Hội đồng Trường đã có quyết nghị xác định sứ mạng của Học viện là: "Cung cấp các sản phẩm đào tạo và nghiên cứu khoa học tài chính - kế toán chất lượng cao cho xã hội"
Tuvanhuongnghiep.vn
Điểm chuẩn 2011
Căn cứ vào chỉ tiêu đào tạo được giao và kết quả thi tuyển sinh năm 2011, Học viện Tài chính thông báo điểm trúng tuyển hệ đại học chính quy khóa 49 - năm 2011 (diện thi tuyển đối với thí sinh khu vực 3) như sau 1. Ngành Tài chính - Ngân hàng (mã 401): 20,5 điểm 2. NgànhKế toán(mã 402): 20,0 điểm 3. NgànhQuản trịKinh doanh(mã 403): 20,0 điểm 1. NgànhHệ thống thông tin quản lý (mã 404): 20,0 điểm Riêng số thí sinh đăng ký vào ngành Tài chính - Ngân hàng đạt 20,0 điểm được điều chuyển ngẫu nhiên sang ngành Quản trị Kinh doanh và Ngành Hệ thống thông tin quản lý của Học viện. Điểm chuẩn Khối D1:Ngành Ngôn ngữ Anh (mã 405) điểm trúng tuyển: 24,5 (trong đó môn Anh văn nhân hệ số 2).
THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM 2011
|
Tên ngành, chuyên ngành học |
Kí hiệu trường |
Mã ngành |
Khối thi
|
Chỉ tiêu |
|
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH |
HTC |
|
|
3.400 |
|
Các ngành đào tạo đại học |
|
|
|
3.400 |
|
- Tài chính – Ngân hàng (gồm 10 chuyên ngành: Tài chính công; Thuế, Bảo hiểm; Hải quan, Tài chính quốc tế; Tài chính doanh nghiệp; Ngân hàng; Định giá tài sản; Kinh doanh chứng khoán; Phân tích chính sách tài chính) |
|
401 |
A |
|
|
- Kế toán (gồm 2 chuyên ngành: Kế toán doanh nghiệp; Kiểm toán) |
|
402 |
A |
|
|
- Quản trị kinh doanh (gồm 2 chuyên ngành: Quản trị doanh nghiệp; Marketing) |
|
403 |
A |
|
|
- Hệ thống thông tin quản lí (chuyên ngành: Tin học Tài chính - Kế toán) |
|
404 |
A |
|
|
- Ngôn ngữ Anh (chuyên ngành: Tiếng anh Tài chính - Kế toán) |
|
405 |
D1 |
|
- Tuyển sinh trong cả nước
- Ngày thi và khối thi theo quy định của Bộ GD&ĐT.
- Điểm trúng tuyển theo ngành và kết hợp với điểm sàn vào học viện. Đối với thí sinh thi khối A, nếu đủ điểm sàn vào học viện nhưng không đủ điểm tuyển vào ngành đã đăng kí, thì được đăng kí vào ngành còn chỉ tiêu (Học viện sẽ hướng dẫn đăng kí xét tuyển vào ngành khác cùng giấy báo kết quả thi cho những thí sinh thuộc diện này).
- Ngành Ngôn ngữ Anh xét điểm trúng tuyển riêng và môn Anh văn nhân hệ số 2.
- Số chỗ trong KTX: 400.
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Học viện Tài chính đã công bố điểm chuẩn. Đây là điểm dành cho học sinh phổ thông - khu vực 3, mỗi khu vực ưu tiên cách nhau 0,5 điểm, mỗi đối tượng ưu tiên cách nhau 1 điểm.
Học viện Tài chính xác định điểm chuẩn chung theo khối thi
|
Khối thi |
Điểm chuẩn 2008 |
Điểm chuẩn 2009 |
Điểm chuẩn 2010 |
|
- Khối A |
22,5 |
22,0 |
21,0 |
|
- Riêng ngành Kế toán (Khối A) |
|
|
22,0 |
|
- Khối D (hệ số 2 môn tiếng Anh) |
28,5 |
23,0 |
28,0 |
Đối với thí sinh thi khối A, nếu đủ điểm sàn vào Học viện, nhưng không đủ điểm tuyển vào ngành đã đăng ký, thì được đăng ký vào ngành còn chỉ tiêu.
Học viện sẽ hướng dẫn đăng ký xét tuyển vào ngành khác cùng giấy báo kết quả thi cho những thí sinh thuộc diện này.
Tổng chỉ tiêu vào Học viện Tài chính năm nay là 3.080; trong đó chỉ tiêu vào ngành Tài chính - Ngân hàng là 1.640; ngành Kế toán là 1.050 chỉ tiêu; ngành Quản trị kinh doanh là 130 chỉ tiêu;ngành Hệ thống thông tin kinh tế là 130 và ngành tiếng Anh là 130 chỉ tiêu.
---------------------------------------------------------------------------------
Thông tin tuyển sinh 2010
- Tuyển sinh trong cả nước.
- Ngày thi và khối thi theo quy định của Bộ GD&ĐT.
- Điểm trúng tuyển theo ngành và kết hợp với điểm sàn vào Học viện. Đối với thí sinh thi khối A, nếu đủ điểm sàn vào Học viện, nhưng không đủ điểm tuyển vào ngành đã đăng ký, thì được đăng ký vào ngành còn chỉ tiêu (Học viện sẽ hướng dẫn đăng kí xét tuyển vào ngành khác cùng giấy báo kết quả thi cho những thí sinh thuộc diện này).
- Ngành Tiếng Anh xét điểm trúng tuyển riêng (điểm môn Anh văn nhân hệ số 2).
- Có chỗ ở trong KTX cho sinh viên diện chính sách.
|
Tên trường, tên ngành, chuyên ngành |
Kí hiệu trường |
Mã ngành |
Khối thi |
Chỉ tiêu |
|
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH |
HTC |
|
|
3080 |
|
Địa chỉ Ban Quản lí đào tạo: Xã Đông Ngạc, huyện Từ Liêm, TP. Hà Nội, ĐT: (04)38.362.161 |
|
|
|
|
|
Các ngành đào tạo đại học: |
|
|
|
|
|
- Ngành Tài chính - Ngân hàng (gồm 9 chuyên ngành: Tài chính công; Thuế; Bảo hiểm; Hải quan; Tài chính quốc tế; Tài chính doanh nghiệp; Ngân hàng; Định giá tài sản; Kinh doanh chứng khoán). |
|
401 |
A |
1640 |
|
- Ngành Kế toán (gồm 2 chuyên ngành: Kế toán doanh nghiệp; Kiểm toán). |
|
402 |
A |
1050 |
|
- Ngành Quản trị kinh doanh (gồm 2 chuyên ngành: Quản trị doanh nghiệp; Marketing). |
|
403 |
A |
130 |
|
- Ngành Hệ thống thông tin kinh tế (chuyên ngành: Tin học Tài chính - Kế toán). |
|
404 |
A |
130 |
|
- Ngành Tiếng Anh (chuyên ngành: Tiếng Anh Tài chính - Kế toán) |
|
405 |
D1 |
130 |
Nguồn: NĐCB 2010 – NXB Giáo Dục
Ý kiến bạn đọc____________________________________________________
Trường đại học Công nghệ - ĐH quốc gia Hà Nội
Trường đại học Khoa học tự nhiên - ĐH quốc gia hà nội
Trường đại học Khoa học xã hội và nhân văn - ĐH quốc gia Hà Nội
Trường đại học Ngoại ngữ - ĐH quốc gia Hà Nội
Trường đại học Kinh tế - ĐH quốc gia Hà Nội
Khoa luật - ĐH quốc gia Hà Nội
Trường đại học Giáo dục - ĐH quốc gia Hà Nội
Khoa quốc tế - ĐH quốc gia Hà Nội
Trường đại học Kinh tế & quản trị kinh doanh - ĐH Thái Nguyên
Trường đại học Kĩ thuật công nghiệp - ĐH Thái Nguyên
Trường đại học Nông lâm - ĐH Thái Nguyên
Trường đại học Sư phạm - ĐH Thái Nguyên
Trường đại học Y- Dược - ĐH Thái Nguyên
Trường đại học Khoa học - ĐH Thái Nguyên
Khoa Công nghệ thông tin - ĐH Thái Nguyên
