Trường đại học Bách khoa Hà Nội



Địa chỉ: Số 01 đường Đại Cồ Việt, Q. Hai Bà Trưng,  Hà Nội;

ĐT: (04) 38692104; 38692117.

Website: www.hut.edu.vn

 

Lịch sử phát triển:

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội được thành lập theo Nghị định số 147/NĐ ngày 6-3-1956 do Bộ trưởng Bộ Giáo dục Nguyễn Văn Huyên ký. Đây là trường đại học kỹ thuật đầu tiên của nước ta có nhiệm vụ đào tạo kỹ sư công nghiệp cho công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc và đấu tranh giải phóng miền Nam

Sứ mạng, nhiệm vụ:

Sứ mạng của Đại học Bách khoa Hà Nội là đem lại cho xã hội và cộng đồng các lợi ích với chất lượng tốt nhất từ các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và dịch vụ, góp phần đắc lực vào công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước và phát triển Hệ thống Giáo dục Đại học Việt Nam.

Xây dựng trường Đại học Bách Khoa Hà Nội thành trường đại học đào tạo trình độ cao, đa ngành, đa lĩnh vực; một trung tâm nghiên cứu khoa học công nghệ hàng đầu của đất nước, với một số lĩnh vực đạt trình độ tiên tiến trong khu vực và trên thế giới; một địa chỉ tin cậy, hấp dẫn đối với các nhà đầu tư phát triển công nghệ, giới doanh nghiệp trong và ngoài nước.

Tiềm lực, cơ sở vật chất:

Tổng số cán bộ, công chức gồm 1950 cán bộ, với 1192 giảng viên và 394 cán bộ phục vụ giảng dạy và NCKH. Đây là đội ngũ cán bộ có uy tín, kinh nghiệm, nhiệt huyết trong hoạt động đào tạo nghiệp vụ và quản lý, trong nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ.

Cơ sở vật chất kỹ thuật của Trường phục vụ công tác đào tạo, Nghiên cứu Khoa học, Chuyển giao Công nghệ và sinh hoạt đa dạng, đồng bộ, gồm hàng chục toà nhà cao tầng với tổng diện tích sử dụng hơn 20 vạn m2.

- Hơn 200 giảng đường, phòng học, hội trường lớn cùng một hệ thống các phòng hội thảo.

- Gần 200 phòng thí nghiệm, trong đó có 8 phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia và tương đương; khoảng 20 xưởng thực tập và thực hành.

- Trường có mạng thông tin nội bộ kết nối với mạng Internet. Thư viện điện tử của trường là thư viện lớn và hiện đại nhất Việt Nam.

- Khu ký túc xá sinh viên khang trang, sạch đẹp.

- Quần thể thể thao của trường khép kín, đa chức năng gồm Sân vận động, Nhà thi đấu, Bể bơi, Sân tennis.

 

Tuvanhuongnghiep.vn


Điểm chuẩn 2011

 

Mức điểm chuẩn áp dụng cho NV1 và các NV đăng ký bổ sung như sau:

Nhóm ngành

Các ngành đào tạo

Điểm TT

Ghi chú

01

Cơ khí (CK chế tạo, CK động lực), cơ điện tử, kỹ thuật hàng không, kỹ thuật tàu thủy

Kỹ thuật nhiệt lạnh

19

Khối A

02

 

Kỹ thuật điện, Điều khiển & Tự động hóa

Điện tử viễn thông, kỹ thuật y sinh

Công nghệ thông tin

Toán tin ứng dụng

21,5

Khối A

03

 

Kỹ thuật hóa học, Kỹ thuật in

Kỹ thuật môi trường

Kỹ thuật sinh học

Kỹthuật thực phẩm

17,5

Khối A

04

Kỹ thuật dệt may và thời trang

Kỹ thuật vật liệu

Sưphạm kỹ thuật

17

Khối A

05

 

Vật lý kỹ thuật

Kỹ thuật hạt nhân

17

Khối A

06

Kinh tế và quản lý

19

Khối A, D như nhau

07

Tiếng Anh khoa học kỹ thuật và Công nghệ

23

Khối D, môn Tiếng Anh nhân hệ số 2

Điểm chuẩn vào chương trình Cử nhân công nghệ: nhóm CN1,CN3 16 điểm, nhóm CN2 17 điểm. Điểm chuẩn vào các chương trình Hợp tác đào tạo Quốc tế (thuộc viện SIE) 15 điểm cho khối A và D. Điểm chuẩn vào hệ Cao đẳng chính quy tại trường: 12 điểm cho tất cả các ngành.


THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM 2011

 

Tên ngành, chuyên ngành học

Kí hiệu trường

Mã ngành

Khối thi

 

Chỉ tiêu

 

BKA

 

 

5.800

Các ngành đào tạo đại học:

 

 

 

5.000

1. Nhóm ngành Cơ khí - Cơ điện tử - Nhiệt lạnh, gồm các ngành:

- Cơ kĩ thuật

- Kĩ thuật cơ khí (Cơ khí chính xác và quang học, Gia công áp lực, Công nghệ hàn, CN chế tạo các SP chất dẻo)

- Công nghệ chế tạo máy

- Công nghệ kĩ thuật ô tô (Động cơ đốt trong, Ô tô).

- Kĩ thuật cơ điện tử.

- Kĩ thuật hàng không

 

01

A

 

- Kĩ thuật tàu thuỷ

- Kĩ thuật nhiệt.

 

 

 

 

2. Nhóm ngành Điện - Điện tử - Công nghệ thông tin - Toán tin, gồm các ngành:

- Kĩ thuật điện, điện tử (Hệ thống điện, Thiết bị điện - Điện tử)

- Kĩ thuật điều khiển và tự động hóa (Điều khiển tự động, Tự động hóa công nghiệp, Kĩ thuật đo và Tin học công nghiệp)

- Kĩ thuật điện tử, truyền thông (Điện tử viễn thông, Điện tử máy tính, Điện tử hàng không, Điện tử y sinh, Thông tin – Truyền thông).

- Kĩ thuật y sinh (chương trình tiên tiến)

- Kĩ thuật máy tính

- Khoa học máy tính

- Truyền thông và mạng máy tính

- Kĩ thuật phần mềm

- Hệ thống thông tin

- Công nghệ thông tin

- Toán ứng dụng (CT Toán – Tin ứng dụng)

 

02

A

 

3. Nhóm ngành Hóa - Sinh - Thực phẩm -Môi trường, bao gồm các ngành:

- Kĩ thuật hóa học (Hóa dầu, Hóa dược, Hóa giấy, Điện hóa, Polyme-composit, Silicát, Công nghệ Hóa lí, Công nghệ vô cơ, Quá trình và thiết bị, Máy hóa).

- Hóa học (Hóa vô cơ, Hóa hữu cơ, Hóa phân tích, Hóa lí)

 

03

A

 

- Xuất bản (chương trình Kĩ thuật in và truyền thông)

- Công nghệ sinh học

- Công nghệ thực phẩm

- Kĩ thuật môi trường

 

 

 

 

4. Nhóm ngành Dệt may-Vật liệu-Sư phạm kĩ thuật, bao gồm các ngành:

- Kĩ thuật dệt

-    Công nghệ may (chuyên ngành Công nghệ may và thiết kế thời trang)

-    Kĩ thuật vật liệu (Kim loại, điện tử, ceramic, polyme).

-    Khoa học Vật liệu (CT Tiên tiến)

-    Sư phạm kĩ thuật công nghiệp (Cơ khí, Điện, Điện tử, Tin học)

 

04

 

A

 

5. Nhóm ngành Vật lí kĩ thuật và Kĩ thuật hạt nhân, gồm các ngành:

- Vật lí kĩ thuật (Vật lí điện tử - nano, vật lí tin học, quang học và quang điện tử, vật lí công nghiệp, vi hệ thống và vi điện tử).

- Kĩ thuật hạt nhân (Điện hạt nhân, Kĩ thuật hạt nhân ứng dụng)

 

05

A

 

6. Nhóm ngành Kinh tế Quản lí, bao gồm:

- Quản trị kinh doanh (quản trị doanh nghiệp, tài chính, kế toán)

- Kinh tế công nghiệp (chương trình kinh tế năng lượng)

- Quản lí công nghiệp

 

06

A, D1

 

7. Ngành Ngôn ngữ Anh (chuyên ngành Tiếng Anh KHKT và CN)

 

07

D1

 

Các ngành đào tạo cao đẳng:

 

 

 

800

-    Công nghệ chế tạo máy

 

C10

A

 

-    Công nghệ kĩ thuật điều khiển và tự động hóa

 

C20

A

 

-    Công nghệ điện tử, truyền thông

 

C21

A

 

-    Công nghệ thông tin

 

C22

A

 

Chương trình hợp tác đào tạo quốc tế

 

 

 

500

-    Cơ điện tử (liên kết với ĐH Công nghệ Nagaoka – Nhật)

 

I10

A

 

-    Điện tử viễn thông (liên kết với ĐH Leibniz Hannover - Đức)

 

I20

A

 

-    Khoa học máy tính ứng dụng (liên kết với ĐH TROY - Hoa Kì)

 

I21

A, D1

 

-    Công nghệ thông tin (liên kết với Viện ĐHGG Bách khoa Grenoble - Pháp)

 

I22

A

 

-    Công nghệ thông tin (liên kết với ĐH La Trobe – Úc)

 

I23

A

 

-    Quản trị kinh doanh (liên kết với ĐH TROY - Hoa Kì)

 

I51

A, D1

 

-    Quản trị kinh doanh (liên kết với ĐH Victoria Wellington – New Zealand)

 

I52

A

 

-    Kinh doanh quốc tế (liên kết với ĐH Khoa học ứng dụng Lahti – Phần Lan)

 

I53

A, D1

 

- Quản trị doanh nghiệp (liên kết với ĐH Pierre Mendes France – Pháp)

 

I54

A, D1,3

 

- Tuyển sinh trong cả nước.

- Ngày thi và khối thi theo quy định của Bộ GD&ĐT.

Phương thức xét tuyển:

1) ĐHBK Hà Nội xét điểm chuẩn trúng tuyển theo khối thi và nhóm ngành (khối A: 01 - 06, khối D1: nhóm 06 - 07). Nhóm ngành Kinh tế - Quản lí có điểm chuẩn riêng cho khối A và D, Nhóm 7 thi khối D1 điểm tiếng Anh nhân hệ số 2.

2) Bên cạnh điểm chuẩn cho từng nhóm ngành, Trường ĐHBK Hà Nội sẽ đưa ra điểm sàn cho mỗi khối thi. Thí sinh không đạt điểm chuẩn vào nhóm ngành đăng kí nhưng đạt điểm sàn của khối thi sẽ được xét tuyển vào một nhóm ngành hoặc vào chương trình có điểm chuẩn thấp hơn nếu thí sinh có nguyện vọng.

3) Đối với các nhóm ngành 01 - 06, sau năm thứ nhất sinh viên sẽ đăng kí ngành học thuộc nhóm ngành trúng tuyển.

- Sinh viên trúng tuyển vào các nhóm ngành 01 - 03 sẽ được xếp ngành dựa trên nguyện vọng đăng kí và kết quả học tập năm thứ nhất (có xét ưu tiên đối tượng chính sách).

- Sinh viên trúng tuyển vào các nhóm ngành 04 - 06 sẽ được xếp ngành hoàn toàn theo nguyện vọng đăng kí.

Mô hình đào tạo đại học 4+1:

- Thí sinh trúng tuyển đại học các nhóm ngành 01-05 (thuộc khối ngành Kĩ thuật), khi vào trường sẽ được lựa chọn theo học chương trình kĩ sư truyền thống (5 năm) hoặc chương trình cử nhân kĩ thuật (4 năm). Hai chương trình giống nhau hoàn toàn ở 7 học kì đầu, nên ở năm thứ 4 sinh viên mới phải quyết định lựa chọn. Người tốt nghiệp cử nhân kĩ thuật cũng có thể quay lại trường học thêm 1-1,5 năm để nhận bằng kĩ sư.

- Ngoài các chương trình cử nhân kĩ thuật và kĩ sư truyền thống đào tạo theo định hướng thiết kế, chế tạo và phát triển kĩ thuật – công nghệ, các nhóm ngành 01 - 03 còn đào tạo theo chương trình cử nhân công nghệ 4 năm, định hướng thực hành và ứng dụng kĩ thuật – công nghệ.

Các CTĐT đặc biệt - chất lượng cao: Sau khi trúng tuyển đại học, sinh viên có thể đăng kí vào một trong 5 chương trình sau:

1) Chương trình kỹ sư tài năng, gồm 7 ngành: Cơ điện tử, Công nghệ thông tin, Điện tử-Viễn thông, Điều khiển tự động, Hữu cơ-Hóa dầu, Toán-Tin ứng dụng, Vật lí kĩ thuật. Chỉ tiêu 120 SV (15-20/ngành),  thi tuyển 2 môn Toán, Lý sau khi nhập học.

2) Chương trình kỹ sư chất lượng cao (hợp tác với các trường ĐH Pháp), gồm 4 ngành: Cơ khí hàng không, Hệ thống thông tin và truyền thông, Tin học công nghiệp, Hệ thống điện và năng lượng tái tạo. Chỉ tiêu 90 SV (15-20/ngành), thi tuyển 2 môn Toán, Lý sau khi nhập học.

3) Chương trình tiên tiến (hợp tác với các trường ĐH Hoa Kì, học bằng tiếng Anh), gồm 4 ngành: Khoa học và Kĩ thuật vật liệu, Cơ điện tử, Kĩ thuật Y Sinh, Điện-Điện tử. Chỉ tiêu 160 SV (30-50/ngành), xét tuyển theo điểm thi ĐH và điểm kiểm tra trình độ tiếng Anh sau khi nhập học.

4) Chương trình công nghệ thông tin và truyền thông theo dự án Việt-Nhật, hợp tác với các trường ĐH Nhật Bản đào tạo kỹ sư theo chuẩn quốc tế ITSS/ETSS, gồm một chương trình giảng dạy bằng tiếng Việt (chỉ tiêu 120 SV) và một chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh (chỉ tiêu 60 SV). Xét tuyển theo điểm thi ĐH và kiểm tra trình độ tiếng Anh sau khi nhập học.

5) Chương trình đào tạo kỹ sư khối Cộng đồng Pháp ngữ (AUF): Chỉ tiêu 120 SV cho 3 ngành Công nghệ thông tin (40), Hệ thống điện (40), Công nghệ thực phẩm (40).

Thông tin chi tiết về từng chương trình xem trên trang Web của trường: www.hut.edu.vn

Hệ Cao đẳng: Trường không tổ chức thi mà xét tuyển thí sinh đã đăng kí dự thi đại học khối A theo đề thi chung vào Trường ĐHBK Hà Nội.

Chương trình hợp tác đào tạo quốc tế:  đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội (chỉ tiêu riêng 500 sinh viên/năm ngoài ngân sách) theo các chương trình liên kết với các trường đối tác nước ngoài đã được Bộ GD&ĐT cho phép. Điểm xét tuyển dựa trên điểm thi đại học cho từng chương trình (cấp bằng đại học của ĐHBK Hà Nội hoặc cấp bằng đại học của trường đối tác). Mức học phí quy định riêng cho từng chương trình. Thông tin chi tiết liên hệ với Viện Đào tạo Quốc tế theo số ĐT (04)3868.3407 hoặc trên Website: www.sie.vn.

 

 

---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------    

 

Chiều 8/8, Trường ĐH Bách khoa Hà Nội chính thức công bố điểm chuẩn các khối. Theo đó, nhóm ngành khối A có điểm chuẩn thấp nhất là 16, khối D (môn Ngoại ngữ nhân hệ số) là 24 và khối D không nhân hệ số là 17.

Khối ngành

Điểm chuẩn

* Khối Cử nhân kỹ thuật/kỹ sư (khối A)

 

- Cơ khí chế tạo, Cơ khí động lực, Cơ điện tử, Kỹ thuật Hàng không, Kỹ thuật Tàu thủy, Kỹ thuật Nhiệt-Lạnh

18

- Điện, Điều khiển & Tự động hóa, Điện tử-Viễn thông, Kỹ thuật y sinh, Công nghệ thông tin, Toán-Tin ứng dụng

21

- Kỹ thuật hóa học, Hoá học, Kỹ thuật in, Kỹ thuật môi trường, Kỹ thuật sinh học, Kỹ thuật thực phẩm

17

- Kỹ thuật Dệt-May, Kỹ thuật vật liệu, Sư phạm kỹ thuật

16

- Vật lý kỹ thuật, Kỹ thuật hạt nhân

17

* Khối Kinh tế-Quản lý (khối A và D)

17

* Cử nhân Tiếng Anh KHKT và Công nghệ (khối D)

24 điểm (môn Tiếng Anh nhân hệ số 2)

* Khối Cao đẳng kỹ thuật (khối A)

10 điểm cho tất cả các ngành, không tính điểm ưu tiên và điểm khu vực

Trường ĐH Bách khoa Hà Nội nhận đơn đăng ký xét tuyển NV2 đối với thí sinh dự thi ĐH khối A (đợt 1) không trúng tuyển vào các trường ĐH khác cho các hệ đào tạo và nhóm ngành sau đây:

Hệ đào tạo

Nhóm ngành

Số lượng

Điểm xét

Cử nhân kỹ thuật/

Kỹ sư

03

Hoá-Sinh-Thực phẩm-Môi trường

150

≥ 17

04

Dệt May-Vật liệu-SP Kỹ thuật

100

≥ 16

05

Vật lý kỹ thuật-Kỹ thuật hạt nhân

50

≥ 17

Cử nhân công nghệ

CN1

Cơ khí-Cơ điện tử-Nhiệt lạnh

200

≥ 15

CN2

Điện-ĐK&Tự động hoá-Điện tử Viễn thông-Công nghệ thông tin

CN3

Hoá-Sinh-Thực phẩm

Cao đẳng kỹ thuật

C11

Cơ khí-Cơ điện tử

200

≥ 10

(không tính điểm ưu tiên và khu vực)

C20

Điện-ĐK&Tự động hoá

C21

Điện tử-Viễn thông

C22

Công nghệ thông tin

Chương trình hợp tác đào tạo quốc tế

ITP

Chi tiết xem tại trang Web: www.sie.vn

Trên cơ sở điểm chuẩn công bố, trường xét lần lượt các NV của mỗi thí sinh theo thứ tự ưu tiên đã đăng ký: trước hết xét nhóm ngành tương ứng với nguyện vọng ngành học thí sinh ghi trong hồ sơ đăng ký dự thi, sau đó lần lượt xét tiếp các NV đã đăng ký bổ sung.

Thí sinh có điểm xét đạt điểm chuẩn trúng tuyển theo NV nào trước thì được tự động xếp trúng tuyển theo NV đó. Những thí sinh đề NV 00 được xếp vào một nhóm ngành phù hợp.

Đối với những thí sinh đã trúng tuyển vào một nhóm ngành, Trường sẽ gửi Giấy triệu tập trúng tuyển (vừa là giấy báo nhập học) qua các Sở GD-ĐT; thí sinh tới nơi nộp hồ sơ đăng ký dự thi để nhận và chuẩn bị các thủ tục nhập học như hướng dẫn trong Giấy triệu tập trúng tuyển. Thời gian nhập học hệ đại học dự kiến trong 3 ngày từ 30/8-1/9/2010, hệ CĐ vào ngày 3/9/2010.

Những thí sinh chưa trúng tuyển vào một nhóm ngành do chưa đăng ký NV bổ sung hoặc chưa trúng tuyển theo NV đăng ký bổ sung, nếu đạt điểm chuẩn vào một trong các nhóm ngành còn chỉ tiêu sau đây sẽ được tiếp tục làm đơn đăng ký xét tuyển bổ sung: Khối Cử nhân kỹ thuật/Kỹ sư (nhóm ngành 03, 04 và 05); khối Cử nhân công nghệ (nhóm ngành CN1, CN2 và CN3); khối CĐ kỹ thuật: tất cả các mã ngành C10, C20, C21 và C22.

Thủ tục làm đơn thực hiện trực tiếp tại phòng Đào tạo ĐH - Trường ĐHBK Hà Nội trong thời gian từ ngày 15/8/2010 đến 17h ngày 24/8/2010 (thí sinh mang theo bản gốc Giấy chứng nhận kết quả thi gồm cả phiếu số 1 và phiếu số 2).

Thí sinh có kết quả thi ĐH khối A (đợt 1) đạt điều kiện điểm xét cho nhóm ngành có NV và không có môn thi nào điểm 0 có thể làm Hồ sơ dự xét tuyển NV2 nộp trực tiếp tại Trường ĐH Bách khoa Hà Nội hoặc gửi qua đường bưu điện chuyển phát nhanh.

Hồ sơ xét tuyển gồm: Giấy chứng nhận kết quả thi số 1 có đóng dấu đỏ của trường tổ chức thi, lệ phí xét tuyển theo quy định của Bộ GD-ĐT, một phong bì dán sẵn tem và ghi rõ địa chỉ liên lạc của thí sinh.

Trường sẽ xét tuyển theo nhóm ngành, nên thí sinh điền mã nhóm ngành tương ứng trong phần ghi thông tin mã ngành đăng ký xét tuyển trên Giấy chứng nhận kết quả thi số 1. Thời gian nộp đơn từ ngày 25/8/2010 đến 17h ngày 10/9/2010.

 -------------------------------------------------------------

Thông tin tuyển sinh 2010

 - Tuyển sinh trong cả nước.

- Trường chỉ tổ chức thi khối A và D1, ngày thi và môn thi theo quy định chung của Bộ GD&ĐT.

- Điểm trúng tuyển theo khối thi và theo các nhóm ngành như sau:

(1) Nhóm ngành Cơ khí - Động lực -Nhiệt lạnh, bao gồm các mã quy ước 100-120.

(2) Nhóm ngành Điện - Điện tử - Công nghệ thông tin - Toán tin, bao gồm các mã ngành 200, 210, 220 và 230.

(3) Nhóm ngành Hóa - Sinh - Thực phẩm - Môi trường, bao gồm các mã 300, 320, 330.

(4) Nhóm ngành Dệt may - Vật liệu - SP Kĩ thuật bao gồm các mã 340, 350, 360

(5) Nhóm ngành Vật lí KT và KT Hạt nhân, mã 400.

(6) Nhóm ngành Kinh tế quản lí, mã 500 (khối A và D1 có điểm chuẩn riêng).

(7) Tiếng Anh chuyên ngành KH, KT &CN mã 600 (môn Tiếng Anh nhân hệ số 2).

Lưu ý: Ngoài điểm chuẩn cho từng nhóm ngành, Trường ĐHBK Hà Nội sẽ đưa ra điểm sàn cho mỗi khối thi. Thí sinh không đạt điểm chuẩn vào nhóm ngành đăng kí nhưng đạt điểm sàn của khối thi sẽ được xét tuyển vào một nhóm ngành có điểm chuẩn thấp hơn nếu thí sinh có nguyện vọng.

- Số chỗ trong KTX có thể tiếp nhận tối đa khóa tuyển sinh 2010: 1000.

- Học phí: Theo khung quy định chung của Bộ GD&ĐT (trừ các chương trình đào tạo đặc biệt có quy định riêng).

- Các chương trình đào tạo đặc biệt của Trường:

+ Chương trình kĩ sư tài năng, gồm các ngành Cơ điện tử, Công nghệ thông tin, Điện tử-Viễn thông, Điều khiển tự động, Hữu cơ-Hóa dầu, Toán-Tin ứng dụng, Vật lý kĩ thuật: Chỉ tiêu 100 SV (15 SV/lớp)

+ Chương trình kĩ sư chất lượng cao (theo chương trình hợp tác với các trường ĐH của Pháp), gồm các ngành Cơ khí hàng không, Hệ thống thông tin và truyền thông, Tin học công nghiệp, Hệ thống điện và năng lượng tái tạo: Chỉ tiêu 75 SV (15 SV/lớp)

+ Chương trình tiên tiến hợp tác với các trường ĐH Hoa Kì, giảng dạy bằng tiếng Anh, gồm các ngành Khoa học & Kĩ thuật Vật liệu, Cơ điện tử, Kĩ thuật Y Sinh, Điện-Điện tử: Chỉ tiêu 160 SV (30-50 SV/lớp)

+ Chương trình công nghệ thông tin và truyền thông theo dự án Việt-Nhật, hợp tác với các trường ĐH Nhật Bản đào tạo kĩ sư theo chuẩn quốc tế ITSS/ETSS, gồm một chương trình giảng dạy bằng tiếng Việt (chỉ tiêu 120 SV) và  một chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh (chỉ tiêu 60 SV).

+ Chương trình đào tạo kĩ sư khối Cộng đồng Pháp ngữ (AUF): Chỉ tiêu 120 SV cho 3 ngành Công nghệ thông tin (40), Hệ thống điện (40), Công nghệ thực phẩm (40).

* Hệ Cao đẳng xét tuyển thí sinh đã đăng kí dự thi đại học khối A theo đề thi chung vào Trường ĐHBK Hà Nội.

 

Tên trường, tên ngành, chuyên ngành

Kí hiệu trường

Mã ngành

Khối thi

Chỉ tiêu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

BKA

 

 

5600

Số 1 Đại Cồ Việt, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Điện thoại:  (04) 3869.2104

 

 

 

 

Website: www.hut.edu.vn

 

 

 

 

Các ngành đào tạo đại học:

 

 

 

4800

-         Cơ khí với các ngành: CN chế tạo máy, Cơ khí chính xác và quang học, Cơ điện tử,  kĩ thuật, Hàn và CN kim loại, CN chế tạo các SP chất dẻo, Máy và tự động thuỷ  khí, Động cơ đốt trong, Ôtô,   thuật  hàng  không, Kĩ thuật tàu thuỷ

 

100

A

1150

-         Công nghệ nhiệt-lạnh

 

120

A

-         Điện với các ngành: Hệ thống điện, Thiết bị điện-điện tử, Tự động hóa XN công nghiệp, Điều khiển tự động, Kĩ thuật đo và Tin học công nghiệp

 

200

A

2000

-         Điện tử-viễn thông với các ngành: Kĩ thuật điện tử-viễn thông, Kĩ thuật điện tử-hàng không, Kĩ thuật điện tử-tin học, Kĩ thuật điện tử-y sinh

 

210

A

-         Công nghệ thông tin với các ngành: Khoa học máy tính, Kĩ thuật máy tính, Hệ thống thông tin, Truyền thông và mạng máy tính, Công nghệ phần mềm

 

220

A

-          Toán ứng dụng với các ngành: Toán -Tin, Hệ thống thông tin quản lý.

 

230

A

-         Công nghệ hóa học với các ngành: CN Hữu cơ - Hoá dầu, CN Hợp chất cao phân tử, CN Điện hoá và Bảo vệ kim loại, CN Vật liệu silicát, CN Các hợp chất vô cơ và phân bón hoá học, Quá trình và thiết bị CNHH, Máy và thiết bị CN hoá chất - dầu khí, CN hoá dược, CN hoá giấy, CN In.

 

300

A

800

-         Công nghệ môi trường

 

320

A

-         Công nghệ sinh học (Công nghệ thực phẩm)

 

330

A

-         Công nghệ dệt-may và thời trang với các ngành: CN dệt, CN may, CN nhuộm và hoàn tất dệt

 

340

A

350

-         Khoa học và công nghệ vật liệu với các ngành: Kĩ thuật gang thép, Vật liệu kim loại màu và compozit, Vật liệu học, Xử lí nhiệt và bề mặt, Cơ học vật liệu và cán kim loại, Công nghệ và thiết bị gia công chất dẻo.

 

350

A

-         Sư phạm kỹ thuật

 

360

A

-         Vật lí kỹ thuật  và Kĩ thuật hạt nhân

 

400

A

140

-         Kinh tế và quản lý

 

500

A,D1

200

-         Tiếng Anh (chuyên ngành Tiếng Anh khoa học kĩ thuật và công nghệ)

 

600

D1

160

Các ngành đào tạo cao đẳng

 

 

 

800

-         Điện - Tự động hóa

 

C20

A

 

-         Điện tử-Viễn thông

 

C21

A

 

-         Công nghệ thông tin

 

C22

A

 

Chương trình hợp tác đào tạo quốc tế (ITP)**

 

 

 

500

-         Cơ khí, Cơ điện tử (LUH)

 

I10

A

 

-         Cơ khí, Cơ điện tử (NUT)

 

I11

A

 

-         Hệ thống điều khiển tự động (TUL)

 

I20

A

 

-         Khoa học máy tính ứng dụng (TROY)

 

I21

A,D1

 

-         Công nghệ thông tin (INPG)

 

I22

A

 

-         Công nghệ thông tin (LTU)

 

I23

A

 

-         Quản trị kinh doanh (TROY)

 

I51

A,D1

 

-         Quản trị kinh doanh (VUW)

 

I52

A

 

-         Quản trị kinh doanh (NCU)

 

I53

A, D1

 

- Quản trị doanh nghiệp (UPMF)

 

I54

A,D1,3

 

** Chương trình hợp tác đào tạo quốc tế (ITP) đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội (chỉ tiêu riêng 500 sinh viên/năm ngoài ngân sách) theo các chương trình liên kết với các trường đối tác nước ngoài đã được Bộ GD&ĐT cho phép. Điểm xét tuyển dựa trên điểm thi đại học, xác định riêng cho từng chương trình (cấp bằng đại học của ĐHBK Hà Nội hoặc cấp bằng đại học của trường đối tác). Mức học phí quy định riêng cho từng chương trình. Thông tin chi tiết liên hệ với Văn phòng ITP theo số điện thoại (04)3868.3407 hoặc trên trang Web theo địa chỉ: www.itp.vn.

  

Nguồn: NĐCB 2010 – NXB Giáo Dục


 


[Quay lại mục tìm trường]

Ý kiến bạn đọc____________________________________________________

[Quay lại]
Share |


CÁC TRƯỜNG KHÁC
  • Bookmark & Share: 
  • Share |
  • Tầm nhìn của chúng tôi là một thế giới ở đó mọi người đều có cơ hội phát huy hết khả năng của mình