Trường đại học Công nghiệp Quảng Ninh
Địa chỉ: Xã Yên Thọ, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.
ĐT: Phòng đào tạo 033.3871620
Website: www.qui.edu.vn
Lịch sử phát triển:
Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh hiện nay, tiền thân của trường là trường Kỹ thuật Trung cấp Mỏ, được thành lập ngày 25/11/1958, địa điểm tại thị xã Hồng Gai (nay là thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh). Năm học 1990 - 1991, Trường được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao cho nhiệm vụ đào tạo thí điểm Kỹ thuật viên cấp cao, tiếp sau Bộ Năng lượng (khi đó) giao nhiệm vụ đào tạo kỹ sư ngắn hạn hai chuyên ngành Khai thác mỏ và Cơ điện mỏ. Nhiều sinh viên tốt nghiệp các lớp đại học này đang là những cán bộ lãnh đạo, quản lý chủ chốt của các doanh nghiệp của Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt
Sứ mệnh nhiệm vụ:
Nhiệm vụ chính của Trường là đào tạo nguồn nhân lực từ trình độ công nhân, trung cấp kỹ thuật, cao đẳng, đại học và các trình độ cao hơn (khi có đủ các điều kiện), với các chuyên ngành như: Công nghệ khai thác khoáng sản rắn, Điện tử, Trắc địa mỏ và công trình, Cơ khí, Công nghệ thông tin, Kỹ thuật môi trường, Kinh tế...phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Quảng Ninh, Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, kể cả Tây Nguyên và vùng núi phía Bắc của Việt Nam.
Tiềm lực, cơ sở vật chất:
Hiện nay trường có 453 cán bộ, giảng viên, công nhân viên chức, trong đó số giảng viên cơ hữu là 257 người với trình độ như sau:
+ Sau đại học: 132 người (gồm GS, PGS, TS, TSKH, NCS, thạc sĩ, cao học) chiếm tỷ lệ 51,3% trên tổng số giảng viên, trong đó tiến sĩ 16 người.
+ Kỹ sư, cử nhân khoa học: 125 người chiếm 48,7%.
+ Có 41 giảng viên đã tốt nghiệp và tu nghiệp ở nước ngoài có nền công nghiệp phát triển.
Trường có 2 cơ sở:
Cơ sở 1: Yên Thọ - Đông Triều - Quảng Ninh và Cơ sở 2 (Trụ sở chính): Minh Thành, Yên Hưng, Quảng Ninh. Diện tích đất sử dụng 10,27 ha, với hệ thống giao thông trong khu vực Trường thuận lợi và đã được đầu tư nâng cấp.
Khu vực giảng đường có 80 phòng học lý thuyết đảm bảo tiêu chuẩn, 21 phòng học chuyên dùng, trong đó có 03 phòng thực hành tin học với trên 400 máy tính hoạt động. Hệ thống mạng nội bộ đã được nối kết đến từng đơn vị; sử dụng phần mềm quản lý đào tạo do Trường tự xây dựng và quản lý. Trường có Website riêng, được cập nhật thông tin thường xuyên. Nhà trường có cổng truy cập mạng Internet tốc độ cao ADSL được nối vào mạng nội bộ cho cán bộ, giáo viên, công nhân viên và sinh viên truy cập hàng ngày.
Khu xưởng cơ khí - cơ điện có đủ các ban để phục vụ thực hành rèn nghề tại trường.
Khu giáo dục thể chất gồm 2 sân bóng đá đảm bảo quy chuẩn.
Nhà rèn luyện thể chất có 1 sân bóng chuyền, 4 bàn bóng bàn và 4 sân cầu lông đúng tiêu chuẩn Quốc gia.
Nhà giáo dục truyền thống diện tích sàn 416 m2.
Trung tâm Thông tin - Thư viện: sử dụng thường xuyên trên 3500 đầu sách, với gần 40.000 bản sách, được bố trí trong toà nhà 3 tầng với diện tích sử dụng là 1.475 m2, với 20 phòng chuyên dùng có trang thiết bị tiên tiến, hiện đại.
Hội trường lớn trên 300 ghế có trang thiết bị hiện đại; sân xem biểu diễn nghệ thuật ngoài trời sức chứa 5000 chỗ ngồi.
Ký túc xá khép kín, có đủ tiện nghi, phục vụ hơn 1.500 học sinh, sinh viên ở nội trú.
Cơ sở 2: dự kiến là trụ sở chính của Nhà trường dùng để phục vụ cho công tác đào tạo đại học và sau đại học với diện tích đất được sử dụng là 50ha, gồm nhiều hạng mục công trình với dự án đó đã được Chính Phủ phê duyệt với tổng mức đầu tư từ năm 2007 đến năm 2025 là 801 tỉ đồng.
Tuvanhuongnghiep.vn
Tên ngành, chuyên ngành học Kí hiệu trường Mã ngành Khối thi Chỉ tiêu DDM A 2.100 Các ngành đào tạo đại học: 1.000 - Kĩ thuật mỏ (2 chuyên ngành: Khai thác mỏ hầm và khai thác mỏ lộ thiên) 101 A - Kĩ thuật tuyển khoáng 102 A - Công nghệ kĩ thuật điện, điện tử 103 A - Công nghệ kĩ thuật điều khiển và tự động hóa 104 A - Kế toán 105 A Các ngành đào tạo cao đẳng: 1.100 - Công nghệ kĩ thuật mỏ C65 A - Quản trị kinh doanh C69 A,D1 - Tin học ứng dụng C70 A - Công nghệ kĩ thuật điều khiển và tự động hóa C71 A - Công nghệ kĩ thuật công trình xây dựng (chuyên ngành Xây dựng mỏ &Công trình ngầm) C72 A - Công nghệ kĩ thuật điện, điện tử (chuyên ngành Công nghệ kĩ thuật điện; Công nghệ kĩ thuật điện, điện tử; Cơ điện mỏ; Cơ điện tuyển khoáng; Máy và thiết bị mỏ) C73 A - Công nghệ kĩ thuật ô tô C75 A - Công nghệ kĩ thuật địa chất (chuyên ngành Địa chất công trình - Địa chất thủy văn) C77 A - Kế toán C78 A, D1 - Công nghệ kĩ thuật trắc địa (chuyên ngành Trắc địa công trình và trắc địa mỏ) C79 A - Công nghệ tuyển khoáng C80 A - Tuyển sinh trong cả nước - Số chỗ trong ký túc xá: 800 - Ngày thi và khối thi theo quy định của Bộ GD&ĐT - Điểm trúng tuyển chung cho các ngành - Hệ Cao đẳng trường không tổ chức thi mà xét tuyển những thí sinh đã dự thi đại học năm 2011 theo đề thi chung của Bộ GĐ&ĐT với các khối thi tương ứng của từng ngành. - Trường có đào tạo TCCN các chuyên ngành Khai thác mỏ; Cơ điện mỏ; Cơ điện tuyển khoáng; Cơ điện công nghiệp và dân dụng; Xây dựng mỏ; Trắc địa mỏ; Tuyển khoáng. Xét tuyển các thí sinh có nguyện vọng học TCCN trên cơ sở học bạ và điểm thi tốt nghiệp
THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM 2011
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
I. KẾT QUẢ XÉT TUYỂN NGUYỆN VỌNG 1:
1. Đại học hệ chính quy NV1:
- Chỉ tiêu tuyển: 1000
- Điểm trúng tuyển: 13,0 ( HSPT – KV3)
- Số thí sinh trúng tuyển: 319
- Ngày nhập học: 8giờ 00 ngày 29/8/2010 – Tại trường ĐH Công nghiệp Quảng ninh
2. Cao đẳng hệ chính quy NV1:
- Chỉ tiêu tuyển: 1100
- Điểm trúng tuyển: 10,0 ( HSPT – KV3)
- Số thí sinh trúng tuyển: 1251 ( Nhà trường xét đối với các thí sinh dự thi đại học tại trường đã đăng ký học cao đẳng nếu không trúng tuyển đại học )
- Ngày nhập học: 8giờ 00 ngày 28/8/2010 – Tại trường ĐH Công nghiệp Quảng ninh
II. NHẬN GIẤY BÁO TRÚNG TUYỂN:
Giấy báo nhập học đại hoc, cao đẳng nhà trường đã gửi:
+ Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký dự thi tại các trường THPT, Trung tâm GDTX, phòng Giáo dục huyện hoặc sở GD&ĐT : Đến nhận giấy báo tại nơi thí sinh nộp hồ sơ
+ Thí sinh trực tiếp nộp hồ sơ ĐKDT tại trường ĐH Công nghiệp Quảng ninh ( mã 99 ): Nhà trường đã gửi giấy báo nhập học trực tiếp cho thí sinh theo địa chỉ báo tin ghi tại hồ sơ đăng ký dự thi
+ Thí sinh trúng tuyển ĐH, Cao đẳng không nhận được giấy báo nhập học ( do thất lạc ) , trực tiếp đến Phòng Đào tạo để nhận giấy báo bổ sung trước ngày nhập học ( Khi đến nhận giấy báo bổ sung, thí sinh mang theo chứng minh nhân dân và phiếu đăng ký dự thi số 2 )
III. XÉT TUYỂN NGUYỆN VỌNG II
1. Đại học:
- Thời gian nhận HSXT NV2 : từ ngày 25/8/2010 đến 17 giờ ngày 10/9/2010
- Điểm nhận HSXT:
+ Khối thi A: 13,0 ( HSPT-KV3 ): các ngành trường đào tạo
+ Khối thi D1: 13,0 ( HSPT-KV3): học ngành Kế toán
- Hồ Sơ xét tuyển gồm: Giấy chứng nhận kết quả thi có đóng dấu đỏ của trường + Lệ phí xét tuyển + Một phong bì đã dán sẵn tem và ghi rõ địa chỉ liên lạc của thí sinh.
- Nộp hồ sơ xét tuyển: + Nộp theo đường bưu điện chuyển phát nhanh về :
+ Phòng Đào tạo – Trường đại học Công Nghiệp Quảng Ninh – xã Yên Thọ – huyện Đông Triều – Tỉnh Quảng ninh
+ Hoặc nộp trực tiếp tại Phòng đào tạo của trường.
2. Cao đẳng:
- Sau ngày 30/8/ 2010, Nhà trường thông báo xét tuyển nguyện vọng 2 cao đẳng nếu trường còn chỉ tiêu tuyển .
---------------------------------------------------------------------------------------------
Thông tin tuyển sinh 2010 - Tuyển sinh trong cả nước. - Số chỗ trong ký túc xá 800. - Ngày thi và khối thi theo quy định của Bộ GD&ĐT. - Điểm trúng tuyển chung cho các ngành. - Hệ Cao đẳng trường không tổ chức thi mà xét tuyển những thí sinh đã dự thi đại học năm 2010 theo đề thi chung của Bộ GĐ&ĐT với các khối thi tương ứng của từng ngành. Trường có đào tạo TCCN các chuyên ngành Khai thác mỏ; Cơ điện mỏ; Cơ điện tuyển khoáng; Cơ điện công nghiệp và dân dụng ; Xây dựng mỏ. Xét tuyển các thí sinh có nguyện vọng học TCCN trên cơ sở học bạ và điểm thi tốt nhiệp. Tên trường, tên ngành, chuyên ngành Kí hiệu trường Mã ngành Khối thi Chỉ tiêu TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH DDM 2100 Xã Yên Thọ, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh ĐT: (033)3871620 Các ngành đào tạo đại học: 1000 - Kĩ thuật mỏ (2 chuyên ngành: Khai thác mỏ hầm và khai thác mỏ lộ thiên) 101 A - Kĩ thuật tuyển khoáng 102 A - Công nghệ kĩ thuật điện 103 A - Tự động hóa 104 A - Kế toán 105 A Các ngành đào tạo cao đẳng: 1100 - Khai thác mỏ C65 A - Cơ điện mỏ C66 A - Trắc địa mỏ C67 A - Cơ điện tuyển khoáng C68 A - Quản trị kinh doanh mỏ C69 A,D1 - Tin ứng dụng C70 A - Tự động hóa C71 A - Công nghệ kĩ thuật công trình (chuyên ngành Xây dựng mỏ &Công trình ngầm) C72 A - Công nghệ kỹ thuật điện (chuyên ngành Điện khí hóa - Cung cấp điện) C73 A - Kĩ thuật điện - điện tử C74 A - Công nghệ kỹ thuật ô tô C75 A - Công nghệ cơ điện (chuyên ngành Máy và thiết bị mỏ) C76 A - Kĩ thuật địa chất (chuyên ngành Địa chất công trình - Địa chất thủy văn) C77 A - Kế toán C78 A, D1 - Kĩ thuật trắc địa (chuyên ngành Trắc địa công trình) C79 A - Công nghệ tuyển khoáng C80 A Nguồn: NĐCB 2010 – NXB Giáo Dục
Ý kiến bạn đọc____________________________________________________
Trường đại học Công nghệ - ĐH quốc gia Hà Nội
Trường đại học Khoa học tự nhiên - ĐH quốc gia hà nội
Trường đại học Khoa học xã hội và nhân văn - ĐH quốc gia Hà Nội
Trường đại học Ngoại ngữ - ĐH quốc gia Hà Nội
Trường đại học Kinh tế - ĐH quốc gia Hà Nội
Khoa luật - ĐH quốc gia Hà Nội
Trường đại học Giáo dục - ĐH quốc gia Hà Nội
Khoa quốc tế - ĐH quốc gia Hà Nội
Trường đại học Kinh tế & quản trị kinh doanh - ĐH Thái Nguyên
Trường đại học Kĩ thuật công nghiệp - ĐH Thái Nguyên
Trường đại học Nông lâm - ĐH Thái Nguyên
Trường đại học Sư phạm - ĐH Thái Nguyên
Trường đại học Y- Dược - ĐH Thái Nguyên
Trường đại học Khoa học - ĐH Thái Nguyên
Khoa Công nghệ thông tin - ĐH Thái Nguyên
