Trường đại học Điện lực
Địa chỉ: Số 235 đường Hoàng Quốc Việt, Từ Liêm, Hà Nội.
ĐT: (04) 2185619.
Website: http://www.epu.edu.vn
Lịch sử phát triển:
Trường Đại học Điện lực (tiếng Anh: Electric Power University)là trường đại học nằm trên địa bàn thủ đô Hà Nội, trường được thành lập theo quyết định số 111/2006/QĐ-TTg ngày 19 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở nâng cấp trường Cao đẳng Điện lực, đây là trường duy nhất đào tạo chuyên ngành Điện của Việt Nam.
Trường là một đại học công lập, đa cấp, đa ngành, có nhiệm vụ chủ yếu là đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao ở các bậc đào tạo cho Tập đoàn Điện lực Việt Nam cũng như phục vụ nhu cầu của xã hội, đồng thời là một trong những trung tâm nghiên cứu khoa học - công nghệ của cả nước.
Tiền thân của trường đại học Điện lực là Trường Kỹ nghệ thực hành Hà Nội do người Pháp thành lập năm 1898. Sau năm 1954, Nhà nước Việt
Tháng 8/1962 Trường Kỹ thuật I được đổi tên thành Trường Trung cao Cơ Điện, ngày 8/2/1966 Trường Trung cao Cơ điện được tách ra thànhTrường Trung hoc Điện (sau đó đổi tên là Trung học Điện I) và Trường Trung học Cơ khí (nay là trường Đại học Công nghiệp Hà Nội).
Tháng 4 năm 2000, thực hiện chủ trương sắp xếp lại mạng lưới các trường thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam (EVN), Bộ Công nghiệp quyết định hợp nhất Trường Bồi dưỡng tại chức với Trường Trung học Điện I và lấy tên là Trường Trung học Điện I trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
Ngày 26/10/2001 Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định nâng cấp Trường Trung học Điện I thành Trường Cao đẳng Điện lực. Ngày 19/5/2006 với quyết định số 111/2006/QĐ-TTg, Thủ tướng Chính phủ đã cho phép thành lập Trường Đại học Điện Lực trên cơ sở trường Cao đẳng Điện lực.
Sứ mạng, nhiệm vụ:
Sứ mạng:
Trường Đại học Điện lực là một cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học và bồi dưỡng nguồn nhân lực có trình độ cao theo hướng công nghệ, Trường Đại học Điện lực phấn đấu trở thành Trung tâm đào tạo hiện đại, năng động, hội nhập với nền giáo dục trong khu vực và thế giới.
Nhiệm vụ:
Nhà trường có 2 nhiệm vụ cơ bản, đó là:
- Đào tạo nhân lực có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khỏe, có năng lực thích ứng với việc làm trong xã hội, tự tạo việc làm cho mình và cho những người khác, có khả năng hợp tác bình đẳng trong quan hệ quốc tế, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Tiến hành nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học và sản xuất, dịch vụ khoa học và công nghệ theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ, Luật Giáo dục và các quy định khác của pháp luật.
Để thực hiện tốt 2 nhiệm vụ cơ bản trên, Trường tập trung vào việc xây dựng đội ngũ cán bộ giảng dạy có chất lượng, đội ngũ cán bộ công nhân viên các phòng ban có phẩm chất và kỹ năng công tác quản lý tốt.
Tiềm lực, cơ sở vật chất:
1. Khu văn phòng và phòng học
Nhà trường có hệ thống phòng học và khu văn phòng khang trang, đầy đủ tiện nghi cho việc công tác, giảng dạy và học tập của các cán bộ, giảng viên và học sinh sinh viên.
Hiện tại, khu nhà 7 tầng tại Cơ sở 1 đang ở trong giai đoạn hoàn thiện để có thể sớm được đưa vào sử dụng phục vụ cho các hoạt động giảng dạy và học tập của nhà trường. Ngoài ra, khu ký túc xá sinh viên 3 đơn nguyên 8 tầng với kinh phí 138 tỷ đồng từ nguồn vốn trái phiếu chính phủ tại Cơ sở 2 cũng đang trong giai đoạn thi công và sẽ được đưa vào sử dụng từ 2011.
2. Thư viện
Thư viện Trường có trên gần 7.000đầu sách và tài liệubao gồm các bộ giáo trình, các sách tham khảo, các tạp chí chuyên ngành bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài.
Hiện nay, Trường đang được Tập đoàn Điện lực Việt
3. Xưởng thực hành
Tại phân xưởng thực hành về điện có bộ phận thực hành về điện cơ bản: thực tập sửa chữa, quấn dây máy điện, thiết bị nhị thứ, lắp đặt máy biến áp có điện áp từ 0,4 đến 35kV, sửa chữa thiết bị, phụ kiện đường dây tải điện có điện áp từ 0,4 đến 220kV, lắp đặt sửa chữa cáp ngầm trung áp, hiệu chỉnh công tơ, sửa chữa điện nóng cấp trung áp. Từ đó giúp học sinh, sinh viên có tay nghề thực tế tốt hơn.
Tại phân xưởng thực hành cơ khí của Trường có đầy đủ các thiết bị, máy móc để tiến hành hướng dẫn cho sinh viên thao tác, thực hành từ những loại thực hành đơn giản như thực hành cơ khí về nguội, hàn cơ bản đến các thực hành phức tạp hơn như tiện, phay, uốn ống, lốc ống, v.v.
4. Khu thực tập ngoài trời
Khu thực tập đường dây và trạm biến áp có diện tích 20.000m2. Trên khuôn viên của khu thực tập có đầy đủ các cấp đường dây từ 0,4kV đến 500kV, một tuyến cáp ngầm trung áp với hầm cáp, phễu cáp.
Học sinh, sinh viên có đầy đủ các trang thiết bị để thực tập các công việc lắp đặt, vận hành, sửa chữa đường dây kể cả sửa chữa đường dây nóng với cấp điện áp 22kV, vận hành sửa chữa cáp ngầm, sửa chữa thiết bị đường dây trung, hạ áp và cao áp. Ngoài ra, học sinh, sinh viên còn được thực hành trên các thiết bị để lau chùi, rửa sứ cách điện trên đường dây 500kV.
5. Hệ thống phòng thí nghiệm
Trường được trang bị 25 phòng thí nghiệm hiện đại phục vụ cho các chuyên ngành như hệ thống điện, nhiệt điện, thuỷ điện, v.v. bao gồm: Phòng mô phỏng hệ thống điện, Phòng thí nghiệm rơ-le, Phòng thí nghiệm cao áp, Phòng thí nghiệm máy điện, Phòng thí nghiệm cơ sở kỹ thuật điện, Phòng thí nghiệm điện tử, Phòng thí nghiệm tự động hóa, Phòng thí nghiệm điều khiển lập trình (PLC), Phòng thực hành máy tính, Phòng thí nghiệm thuỷ lực và nhà máy thuỷ điện, Phòng thí nghiệm kỹ thuật nhiệt và nhà máy nhiệt điện, Phòng Nghiên cứu và phát triển (R&D).
6. Cơ sở vật chất phục vụ cho sinh hoạt và bồi dưỡng tại chức:
Trường có hệ thống các nhà ăn tập thể gồm 1 nhà ăn cho cán bộ công nhân viên và 2 nhà ăn cho học sinh, sinh viên với đầy đủ các trang thiết bị, phục vụ tốt bữa cơm trưa hàng ngày cho cán bộ công nhân viên và cho hàng trăm học sinh, sinh viên.
Hệ thống ký túc xá bao gồm 1 nhà ký túc xá phục vụ cho đối tượng là số cán bộ của Tổng công ty đến Trường dự các lớp bồi dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ và 2 ký túc xá cao tầng phục vụ cho học sinh, sinh viên. Riêng ký túc xá phục vụ cho đào tạo tại chức được trang bị khá đồng bộ: các phòng ở đều có điều hoà nhiệt độ, có ti vi màu, có đủ nước nóng, nước lạnh và hệ thống vệ sinh khép kín, phục vụ đồng thời cho 135 học viên. Với 2 ký túc xá cao tầng, Trường có đủ chỗ phục vụ cho hơn 1.000 học sinh và sinh viên.
Tuvanhuongnghiep.vn
Tên ngành, chuyên ngành học Kí hiệu trường Mã ngành Khối thi Chỉ tiêu TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC DDL 2.100 Các ngành đào tạo đại học: 1.400 - Công nghệ kĩ thuật điện, điện tử với các chuyên ngành: Hệ thống điện, Nhiệt điện, Điện lạnh, Điện công nghiệp và dân dụng, Điện hạt nhân 101 A - Quản lí công nghiệp (chuyên ngành Quản lí năng lượng) 104 A - Công nghệ thông tin 105 A - Công nghệ kĩ thuật điều khiển và tự động hóa 106 A - Công nghệ kĩ thuật điện tử, truyền thông, với các chuyên ngành: Điện tử viễn thông, Kĩ thuật điện tử, Điện tử y sinh. 107 A - Công nghệ kĩ thuật cơ khí 108 A - Công nghệ kĩ thuật cơ điện tử 109 A - Quản trị kinh doanh 110 A,D1 - Tài chính ngân hàng 111 A,D1 - Kế toán 112 A,D1 Các ngành đào tạo cao đẳng: 700 - Công nghệ kĩ thuật điện, điện tử với các chuyên ngành: + Hệ thống điện C65 A + Nhiệt điện C66 A + Điện công nghiệp và dân dụng C67 A + Điện lạnh C68 A + Thuỷ điện C69 A - Quản lí công nghiệp (chuyên ngành quản lí năng lượng) C70 A - Công nghệ thông tin C71 A - Công nghệ KT điều khiển và tự động hóa C72 A - Công nghệ kĩ thuật điện tử, truyền thông C73 A - Công nghệ kĩ thuật cơ khí C74 A - Công nghệ kĩ thuật cơ điện tử C75 A - Quản trị kinh doanh C76 A,D1 - Tài chính ngân hàng C77 A,D1 - Kế toán C78 A,D1 - Tuyển sinh trong cả nước - Ngày thi và khối thi theo quy đinh của Bộ GD&ĐT. - Điểm trúng tuyển hệ đại học: theo chuyên ngành dự thi. * Hệ Cao đẳng xét tuyển thí sinh đã dự thi đại học năm 2011 khối A theo đề thi chung của Bộ GD&ĐT trong cả nước trên cơ sở hồ sơ đăng kí xét tuyển của thí sinh. - Thí sinh có nguyện vọng 1 vào học hệ Cao đẳng của trường nên nộp hồ sơ dự thi vào ĐH Điện lực và dự thi tại hội đồng thi do trường tổ chức để thuận tiện cho việc xét tuyển và gọi nhập học khi trúng tuyển. - Trường có đào tạo hệ TCCN các chuyên ngành: Hệ thống điện, Nhiệt điện, Thủy điện, Tự động hóa, Tin học, Tài chính Ngân hàng, Kế toán doanh nghiệp. Xét tuyển các thí sinh có nguyện vọng học TCCN trên cơ sở học bạ PTTH, điểm thi tốt nghiệp hoặc điểm thi đại học, cao đẳng năm 2011. - Tài trợ 10 suất học bổng cho sinh viên xuất sắc đi đào tạo nước ngoài. - Trường có 2 cơ sở đào tạo: + Cơ sở 1: số 235 đường Hoàng Quốc Việt, Từ Liêm, Hà Nội. + Cơ sở 2: xã Tân Minh, huyện Sóc Sơn, Hà Nội. Số chỗ trong KTX: 450 (cơ sở 1: 200, cơ sở 2: 250).
THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM 2011
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Sáng 9/8, ĐH Điện lực đã công bố điểm chuẩn chính thức hệ ĐH,CĐ và điểm xét tuyển NV2. Theo đó, trường dành 260 chỉ tiêu xét tuyển NV2 vào hệ đại học.
Đây là điểm chuẩn dành cho học sinh phổ thông khu vực 3. Mỗi đối tượng ưu tiên kế tiếp giảm 1 điểm, mỗi khu vực ưu tiên kế tiếp giảm 0,5 điểm.
Hệ Đại học:
|
STT |
Ngành |
Mã ngành |
Điểm NV1 |
Chỉ tiêu NV2 |
Điểm nhận đơn NV2 |
Ghi chú |
|
1 |
Hệ thống điện |
101 |
17.0 |
40 |
17.0 |
Xét khối A |
|
2 |
Quản lý năng lượng |
101 |
16.0 |
10 |
16.5 |
Xét khối A |
|
3 |
Nhiệt điện |
101 |
15.5 |
25 |
16.0 |
Xét khối A |
|
4 |
Điện công nghiệp và dân dụng |
101 |
15.5 |
10 |
16.0 |
Xét khối A |
|
5 |
Điện hạt nhân |
101 |
15.5 |
40 |
15.5 |
Xét khối A |
|
6 |
Công nghệ thông tin |
105 |
15.5 |
0 |
|
|
|
7 |
Công nghệ tự động |
106 |
15.5 |
0 |
|
|
|
8 |
Điện tử viễn thông |
107 |
15.5 |
15 |
16.0 |
Xét khối A |
|
9 |
Công nghệ cơ khí |
108 |
15.5 |
35 |
15.5 |
Xét khối A |
|
10 |
Công nghệ Cơ điện tử |
109 |
15.5 |
30 |
15.5 |
Xét khối A |
|
11 |
Quản trị kinh doanh |
110 |
15.5 |
30 |
15.5 |
Xét khối A |
|
12 |
Tài chính ngân hàng |
111 |
16.0 |
25 |
16.5 |
Xét khối A |
|
13 |
Kế toán |
112 |
16.0 |
0 |
|
|
|
Tổng số |
|
|
260 |
|
|
|
Hệ Cao đẳng:
|
STT |
Ngành |
Mã ngành |
Điểm NV1 |
Chỉ tiêu NV2 |
Điểm nhận đơn NV2 |
Ghi chú |
|
1 |
Hệ thống điện (HTĐ) |
C65 |
10.0 |
70 |
11.0 |
Xét khối A |
|
2 |
HTĐ (Lớp đặt ở ĐH Vinh) |
C65NA |
10.0 |
40 |
10.0 |
Xét khối A |
|
3 |
HTĐ (Lớp đặt ở CĐSP Ninh Thuận) |
C65NT |
10.0 |
40 |
10.0 |
Xét khối A |
|
4 |
Công nghệ thông tin |
C66 |
10.0 |
40 |
10.0 |
Xét khối A |
|
5 |
Nhiệt điện |
C67 |
10.0 |
40 |
10.0 |
Xét khối A |
|
6 |
Nhiệt điện (Lớp đặt ở CĐSP Ninh Thuận) |
C67NT |
10.0 |
40 |
10.0 |
Xét khối A |
|
7 |
Thuỷ điện |
C68 |
10.0 |
40 |
10.0 |
Xét khối A |
|
8 |
Điện công nghiệp và dân dụng |
C69 |
10.0 |
40 |
10.0 |
Xét khối A |
|
9 |
Điện công nghiệp và dân dụng (Lớp đặt ở ĐH Vinh) |
C69NA |
10.0 |
40 |
10.0 |
Xét khối A |
|
10 |
Công nghệ tự động |
C70 |
10.0 |
40 |
10.0 |
Xét khối A |
|
11 |
Quản lý năng lượng |
C71 |
10.0 |
40 |
10.0 |
Xét khối A |
|
12 |
Điện tử viễn thông |
C72 |
10.0 |
30 |
10.0 |
Xét khối A |
|
13 |
Công nghệ cơ khí |
C73 |
10.0 |
40 |
10.0 |
Xét khối A |
|
14 |
Công nghệ Cơ điện tử |
C74 |
10.0 |
40 |
10.0 |
Xét khối A |
|
15 |
Quản trị kinh doanh |
C75 |
10.0 |
40 |
10.0 |
Xét khối A |
|
16 |
Tài chính ngân hàng |
C76 |
10.0 |
30 |
11.0 |
Xét khối A |
|
17 |
Kế toán doanh nghiệp |
C77 |
10.0 |
30 |
11.0 |
Xét khối A |
Đối với hệ Đại học
- Điểm trúng tuyển vào trường: 15,5 điểm. Thí sinh có NV1 chuyên ngành Hệ thống điện đạt 16,5 điểm được chuyển sang 1 ngành khác lựa chọn trong số các chuyên ngành có tuyển NV2.
- Thí sinh có NV1 chuyên ngành Hệ thống điện đạt 16,0 điểm được chuyển sang 1 ngành khác lựa chọn trong các chuyên ngành sau: Nhiệt điện, Điện CN và DD, Điện hạt nhân (mã ngành 101), Điện tử viễn thông (mã ngành 107), Công nghệ cơ khí (mã ngành 108), Công nghệ cơ điện tử (mã ngành 109), Quản trị kinh doanh (mã ngành 110).
- Tất cả thí sinh có điểm thi đạt 15,5 điểm ở các ngành mà điểm chuẩn NV1 ở ngành này cao hơn 15,5 điểm được chuyển sang 1 ngành khác lựa chọn trong các chuyên ngành sau: Điện hạt nhân (mã ngành 101), Công nghệ cơ khí (mã ngành 108), Công nghệ Cơ điện tử (mã ngành 109), Quản trị kinh doanh (mã ngành 110).
- Giấy báo trúng tuyển sẽ được chuyển phát nhanh về các Sở Giáo dục và Đào tạo trước ngày 20/8/2010. Thí sinh nhận giấy báo trúng tuyển, giấy chứng nhận kết quả thi tại nơi nộp hồ sơ đăng ký dự thi. Sau ngày 25/8 thí sinh diện trúng tuyển mà chưa nhận được Giấy báo trúng tuyển có thể trực tiếp đến Phòng Đào tạo của trường ĐH Điện Lực để xin cấp lại. Ngày nhập học: 08/09/2009
- Đối với mã ngành 101, khi đăng ký NV2 thí sinh cần ghi rõ tên 1 ngành học mà mình đăng ký xét tuyển trong 5 ngành có tuyển nguyện vọng 2 là Hệ thống điện, Quản lý năng lượng, Nhiệt điện, Điện dân dụng và công nghiệp, Điện hạt nhân.
- Riêng chuyên ngành Điện hạt nhân sẽ ưu tiên khi xét tuyển NV2 đối với các thí sinh có hộ khẩu ở Nam Trung Bộ (các tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận và Khánh Hòa)
Đối với hệ Cao đẳng:
- Ưu tiên khi xét NV2 đối với các thí sinh dự thi vào Đại học Điện lực. Ngành C65 (Cao đẳng Hệ thống điện) tuyển 1 lớp (50 chỉ tiêu) đặt tại Đại học Vinh, Nghệ An; 1 lớp (50 chỉ tiêu) đặt tại Cao đẳng sư phạm Ninh Thuận. Ngành C69 (Cao đẳng Điện công nghiệp và dân dụng) tuyển 1 lớp (50 chỉ tiêu) đặt tại Đại học Vinh, Nghệ An; Ngành C67 (Cao đẳng Nhiệt điện) tuyển 1 lớp (50 chỉ tiêu) đặt tại Cao đẳng sư phạm Ninh Thuận. Học sinh của các lớp này sẽ học các môn học thuộc các lĩnh vực Khoa học cơ bản và Cơ sở ngành tại địa phương. Các môn chuyên ngành học tại Đại học Điện lực, Hà Nội. Thí sinh NV1 đăng ký học các lớp này sau khi nhận giấy báo trúng tuyển; Thí sinh NV2 đăng ký học các lớp này trên phiếu đăng ký NV2 với mã ngành tương ứng với đuôi có thêm 2 chữ cái NA nếu lớp đặt ở Vinh hoặc NT nếu lớp đặt ở Ninh Thuận.
Đối với các thí sinh có điểm thi dưới điểm sàn cao đẳng (<10 điểm)
- Nhà trường sẽ ưu tiên cho các thí sinh thi vào Đại học Điện lực có điểm thì từ 7,0 trở lên khi xét tuyển vào học hệ Trung cấp chuyên nghiệp (TCCN) và hệ Cao đẳng nghề của trường.
Hệ TCCN bao gồm các ngành Hệ thống điện (mã 01), Nhiệt điện (mã 02), Thủy điện (mã 03), Tự động hóa (mã 04), Tin học (mã 05), Tài chính doanh nghiệp (mã 06), Kế toán doanh nghiệp (mã 07).
- Hệ TCCN nhập học đợt 1 ngày 09/9/2010, đợt 2 ngày 22/9/2010.
Việc xét tuyển NV2 thực hiện theo từng ngành, lựa chọn theo điểm thi từ cao xuống thấp đến khi đủ chỉ tiêu. Ngày 14/9/2010 nhà trường sẽ công bố danh sách trúng tuyển NV2. Học sinh trúng tuyển NV2 hệ Đại học nhập học ngày 23/9/2010. Học sinh trúng tuyển hệ Cao đẳng nhập học ngày 24/9/2010.
Hồ sơ NV2 gửi theo đường Bưu điện bằng chuyển phát nhanh hoặc nộp trực tiếp tại trường ĐHĐL (Phòng Đào tạo, Trường Đại học Điện lực, 235, Hoàng Quốc Việt, Từ Liêm, Hà Nội) từ ngày 25/8/2010 đến hết giờ làm việc của bưu điện ngày 10/9/2010. Hồ sơ gồm phiếu đăng ký NV2 bản gốc có dấu đỏ của trường dự thi, một phong bì dán tem (loại 2 nghìn đồng) ghi rõ địa chỉ người nhận và lệ phí xét tuyển 15 000 đồng.
Thí sinh đăng ký NV2 học hệ Cao đẳng, các lớp đặt ở Vinh có thể nộp Hồ sơ NV2 trực tiếp tại Văn phòng khoa Vật lý, Trường Đại học Vinh (địa chỉ: Tầng 1, nhà A0, số 182, đường Lê Duẩn, thành phố Vinh, Nghệ An; Điện thoại: (038) 385 57 77).
Thí sinh đăng ký NV2 học hệ Cao đẳng, các lớp đặt ở Ninh Thuận có thể nộp Hồ sơ NV2 trực tiếp tại Phòng Đào tạo, Trường Cao đẳng Sư phạm Ninh Thuận (địa chỉ: Thị trấn Khánh Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận; Điện thoại: (068) 387 31 69).
Ý kiến bạn đọc____________________________________________________
Trường đại học Công nghệ - ĐH quốc gia Hà Nội
Trường đại học Khoa học tự nhiên - ĐH quốc gia hà nội
Trường đại học Khoa học xã hội và nhân văn - ĐH quốc gia Hà Nội
Trường đại học Ngoại ngữ - ĐH quốc gia Hà Nội
Trường đại học Kinh tế - ĐH quốc gia Hà Nội
Khoa luật - ĐH quốc gia Hà Nội
Trường đại học Giáo dục - ĐH quốc gia Hà Nội
Khoa quốc tế - ĐH quốc gia Hà Nội
Trường đại học Kinh tế & quản trị kinh doanh - ĐH Thái Nguyên
Trường đại học Kĩ thuật công nghiệp - ĐH Thái Nguyên
Trường đại học Nông lâm - ĐH Thái Nguyên
Trường đại học Sư phạm - ĐH Thái Nguyên
Trường đại học Y- Dược - ĐH Thái Nguyên
Trường đại học Khoa học - ĐH Thái Nguyên
Khoa Công nghệ thông tin - ĐH Thái Nguyên
