Trường đại học Giao thông vận tải
Địa chỉ:
- Cơ sở phía Bắc: Láng Thượng – Đống Đa – Hà Nội.
ĐT: 04.37669538
- Cơ sở phía
ĐT: (08)38962018
Website: www.uct.edu.vn ; www.uct2.edu.vn
Lịch sử phát triển:
Trường Đại học Giao thông vận tải (GTVT) có tiền thân là Trường cao đẳng công chính, được khai giảng lại dưới chính quyền cách mạng vào ngày 15 tháng 11 năm 1945 theo sắc lệnh của Chủ tịch Hồ Chí Minh, nghị định của Bộ giáo dục và Bộ giao thông công chính.
Trong giai đoạn 1945 đến 1960, Nhà trường đã đào tạo được nhiều cán bộ khoa học kỹ thuật có trình độ cao đẳng và trung cấp thuộc các lĩnh vực giao thông, thuỷ lợi, bưu điện, kiến trúc phục vụ công cuộc kháng chiến cứu quốc và phát triển đất nước.
Ngày 24 tháng 03 năm 1962, trường được chính thức mang tên Trường Đại học GTVT theo quyết định số 42/CP của Hội đồng chính phủ.
Ngày 27 tháng 04 năm 1990, cơ sở 2 của Trường tại Thành phố Hồ Chí Minh được thành lập theo quyết định số 139/TCCB của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo.
Sứ mệnh, nhiệm vụ:
Trường Đại học GTVT là trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ mới trong lĩnh vực GTVT của cả nước. Trong 60 năm qua Trường đã đào tạo được trên 40.000 Kỹ sư, trong đó có trên 200 Kỹ sư cho hai nước bạn Lào và Campuchia, gần 1000 Thạc sỹ, Tiến sỹ trong đó có 40 Thạc sỹ cho nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào. Các công trình giao thông lớn của đất nước như đường 559, đường sắt thống nhất, cầu Thăng Long, Cầu Mỹ Thuận, hầm Hài Vân, cầu Bãi cháy, các tuyến đường cao tốc,... đều có sự tham gia của cán bộ, giảng viên và sinh viên của Trường.
Phát huy truyền thống 60 năm qua, mục tiêu của Trường đến năm 2010 và những năm tiếp theo sẽ trở thành Trường Đại học kỹ thuật và kinh tế đa ngành với chất lượng và trình độ cao, đầu ngành trong lĩnh vực Giao thông vận tải của đất nước, là trung tâm nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ lớn và có uy tín, từng bước hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới.
Tiềm lực, cơ sở vật chất:
Tính đến thời điểm tháng 3 năm 2008 Trường có tổng số 1037 cán bộ, giảng viên, công nhân viên. Trong đó có gần 763 giảng viên với 48 Giáo sư, phó giáo sư, 120 Tiến sỹ và tiến sỹ khoa học, 273 Thạc sỹ đảm nhận đào tạo, quản lý gần 25.000 sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh thuộc 64 chuyên ngành Đại học, 15 chuyên ngành Thạc sỹ và 17 chuyên ngành Tiến sỹ.
Đổi mới cùng đất nước, thực hiện các nghị quyết của Đảng, chính phủ,... Nhà trường đã có những đổi mới to lớn và mạnh mẽ về đào tạo, nghiên cứu khoa học, xây dựng đội ngũ, xây dựng cơ sở vật chất.
Tuvanhuongnghiep.vn
Điểm chuẩn 2011
Điểm chuẩn vào ĐH Giao thông vận tải: khu vực phía Bắc: 16.5 điểm; khu vực phía Nam: 13 điểm. Do điểm thi năm nay thấp, trường sẽ dành chỉ tiêu xét tuyển nguyện vọng 2.
THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM 2011
|
Tên ngành, chuyên ngành học |
Kí hiệu trường |
Mã ngành |
Khối thi
|
Chỉ tiêu |
|
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI |
|
|
|
4.700 |
|
* Cơ sở phía Bắc: Láng Thượng - Đống Đa - Hà Nội. ĐT:(04)37669538. |
|
|
|
|
|
Đăng kí dự thi ở phía Bắc ghi: |
GHA |
|
|
3350 |
|
Các ngành đào tạo đại học: |
|
|
|
|
|
- Kĩ thuật xây dựng công trình giao thông |
|
101 |
A |
|
|
- Kĩ thuật điện tử, truyền thông |
|
102 |
A |
|
|
- Kĩ thuật điều khiển và tự động hoá |
|
103 |
A |
|
|
- Kĩ thuật cơ khí |
|
104 |
A |
|
|
- Khai thác vận tải |
|
105 |
A |
|
|
- Kĩ thuật điện, điện tử |
|
106 |
A |
|
|
- Công nghệ thông tin |
|
107 |
A |
|
|
- Kĩ thuật môi trường |
|
108 |
A |
|
|
- Công nghệ kĩ thuật giao thông |
|
109 |
A |
|
|
- Kĩ thuật xây dựng |
|
110 |
A |
|
|
- Kinh tế vận tải |
|
400 |
A |
|
|
- Kinh tế xây dựng |
|
401 |
A |
|
|
- Kinh tế |
|
402 |
A |
|
|
- Quản trị kinh doanh |
|
403 |
A |
|
|
- Kế toán |
|
404 |
A |
|
|
* Cơ sở phía Nam: Trường ĐH GTVT – cơ sở II: Số 450 Lê Văn Việt, quận 9, TP. Hồ Chí Minh.ĐT: (08)38962018. |
|
|
|
1350 |
|
Đăng kí dự thi ở phía Nam ghi: Các ngành đào tạo đại học: |
GSA |
|
|
|
|
- Kĩ thuật xây dựng công trình giao thông |
|
101 |
A |
|
|
- Kĩ thuật điện tử, truyền thông |
|
102 |
A |
|
|
- Kĩ thuật điều khiển và tự động hoá |
|
103 |
A |
|
|
- Kĩ thuật cơ khí |
|
104 |
A |
|
|
- Khai thác vận tải |
|
105 |
A |
|
|
- Kĩ thuật điện, điện tử |
|
106 |
A |
|
|
- Công nghệ thông tin |
|
107 |
A |
|
|
- Kĩ thuật môi trường |
|
108 |
A |
|
|
- Công nghệ kĩ thuật giao thông |
|
109 |
A |
|
|
- Kĩ thuật xây dựng |
|
110 |
A |
|
|
- Kinh tế vận tải |
|
400 |
A |
|
|
- Kinh tế xây dựng |
|
401 |
A |
|
|
- Kinh tế |
|
402 |
A |
|
|
- Quản trị Kinh doanh |
|
403 |
A |
|
+ Tuyển sinh trong cả nước.
+ Ngày thi và môn thi theo quy định của Bộ GD&ĐT.
+ Đào tạo theo hệ thống tín chỉ.
+ Các ngành Kĩ thuật xây dựng công trình giao thông, Kĩ thuật xây dựng đào tạo 9 học kỳ (4,5 năm); Các ngành còn lại đào tạo 8 học kỳ (4 năm).
+ Điểm trúng tuyển chung, phân chuyên ngành học dựa vào nguyện vọng của thí sinh đăng kí khi nhập học và kết quả thi tuyển sinh.
+ Số chỗ trong KTX có thể tiếp nhận đối với khóa TS 2011 Tại Hà nội có 310; Tại cơ sở II TP. HCMcó 200.
+ Học phí: theo tín chỉ đăng kí.
+ Trường Đại học Giao thông Vận tải tiếp tục mở lớp Cầu đường tiếng Pháp theo chương trình hợp tác với Tổ chức các trường Đại học Pháp ngữ (AUF); lớp Xây dựng công trình giao thông theo chương trình tiên tiến liên kết với đại học LEEDS (Vương Quốc Anh); lớp Vật liệu và công nghệ Việt – Pháp theo chương trình liên kết nhóm các trường Đại học Mỏ của cộng hoà Pháp (GEM); lớp Xây dựng công trình giao thông Việt - Nhật theo chương trình hợp tác đào tạo với một số trường Đại học và các doanh nghiệp của Nhật Bản dưới sự tài trợ của Cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA).
+ Năm 2011 Trường Đại học Giao thông Vận tải tuyển sinh lớp Xây dựng công trình Việt – Trung và lớp Kinh tế Việt – Trung theo chương trình hợp tác đào tạo với trường Đại học Tây Nam (Trung Quốc), Lớp Điện - Điện tử Việt – Anh theo chương trình liên kết với trường Đại học SHEFFIELD HALLAM (Vương Quốc Anh), trường Đại học HERTFORDSHIRE (Vương Quốc Anh), trường Đại học Quốc tế KBU (Malaysia).
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Trường ĐH Giao thông vận tải (mã trường GHA) thông báo điểm trúng tuyển vào tất cả các ngành khối A năm 2010 như sau:
|
|
Khu vực |
|||
|
Đối tượng |
KV3 |
KV2 |
KV2-NT |
KV1 |
|
Học sinh phổ thông |
17,0 |
16,5 |
16,0 |
15,5 |
|
Ưu tiên 2 (đối tượng 05-07) |
16,0 |
15,5 |
15,0 |
14,5 |
|
Ưu tiên 1 (đối tượng 01-04) |
15,0 |
14,5 |
14,0 |
13,5 |
-----------------------------------------------------------------------------
Thông tin tuyển sinh 2010
+ Tuyển sinh trong cả nước.
+ Ngày thi và khối thi theo quy định của Bộ GD&ĐT.
+ Điểm trúng tuyển chung.
+ Đào tạo theo hệ thống tín chỉ.
+ Các ngành: Xây dựng cầu đường, Kĩ thuật xây dựng đào tạo 9 học kì (4,5 năm); các ngành còn lại đào tạo 8 học kì (4 năm).
+ Số chỗ trong KTX có thể tiếp nhận đối với khóa tuyển sinh 2010 tại Hà nội có 350; tại cơ sở II TP. HCM có 200.
+ Học phí 70.000 đ/tín chỉ (tương đương mức học phí 240.000 đ/tháng).
+ Năm 2010 Trường Đại học Giao thông Vận tải tiếp tục mở lớp Cầu đường tiếng Pháp (40 sinh viên), Cơ khí tiếng Pháp (30 sinh viên).
+ Trường ĐHGTVT tiếp tục tuyển sinh lớp Xây dựng công trình giao thông theo chương trình tiên tiến liên kết với ĐH LEEDS – Vương quốc Anh (50 sinh viên)
+ Trường ĐHGTVT tuyển sinh lớp Kĩ thuật điện – điện tử theo chương trình liên kết với trường ĐH Sheffield Hallam – Vương quốc Anh (30-50 sinh viên).
|
Tên trường, tên ngành, chuyên ngành |
Kí hiệu trường |
Mã ngành |
Khối thi |
Chỉ tiêu |
|
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI |
|
|
|
4400 |
|
* Cơ sở phía Bắc: Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội. ĐT:(04)37669538 |
|
|
|
|
|
Website: www.uct.edu.vn |
|
|
|
|
|
Đăng ký dự thi ở phía Bắc ghi: |
GHA |
|
|
3200 |
|
Các ngành đào tạo đại học: |
|
|
|
|
|
- Xây dựng cầu đường |
|
101 |
A |
|
|
- Vô tuyến điện và Thông tin liên lạc |
|
102 |
A |
|
|
- Tự động hoá |
|
103 |
A |
|
|
- Cơ khí chuyên dùng |
|
104 |
A |
|
|
- Vận tải |
|
105 |
A |
|
|
- Kĩ thuật Điện - Điện tử |
|
106 |
A |
|
|
- Tin học |
|
107 |
A |
|
|
- Kĩ thuật Môi trường |
|
108 |
A |
|
|
- Kĩ thuật An toàn giao thông |
|
109 |
A |
|
|
- Kĩ thuật Xây dựng |
|
110 |
A |
|
|
- Kinh tế Vận tải |
|
400 |
A |
|
|
- Kinh tế Xây dựng |
|
401 |
A |
|
|
- Kinh tế Bưu chính viễn thông |
|
402 |
A |
|
|
- Quản trị kinh doanh |
|
403 |
A |
|
|
- Kế toán |
|
404 |
A |
|
|
* Cơ sở phía Nam: Trường ĐH GTVT – cơ sở II |
|
|
|
|
|
Số 450 Lê Văn Việt, quận 9, TP. Hồ Chí Minh.ĐT: (08)38962018. Website: www.uct2.edu.vn |
|
|
|
|
|
Đăng ký dự thi ở phía Nam ghi: Các ngành đào tạo đại học: |
GSA |
|
|
1200 |
|
- Xây dựng cầu đường |
|
101 |
A |
|
|
- Vô tuyến điện và Thông tin liên lạc |
|
102 |
A |
|
|
- Tự động hoá |
|
103 |
A |
|
|
- Cơ khí chuyên dùng |
|
104 |
A |
|
|
- Vận tải |
|
105 |
A |
|
|
- Kĩ thuật Điện - Điện tử |
|
106 |
A |
|
|
- Tin học |
|
107 |
A |
|
|
- Kĩ thuật Môi trường |
|
108 |
A |
|
|
- Kĩ thuật An toàn giao thông |
|
109 |
A |
|
|
- Kĩ thuật Xây dựng |
|
110 |
A |
|
|
- Kinh tế Vận tải |
|
400 |
A |
|
|
- Kinh tế Xây dựng |
|
401 |
A |
|
|
- Kinh tế Bưu chính viễn thông |
|
402 |
A |
|
|
- Quản trị Kinh doanh |
|
403 |
A |
|
|
- Kế toán |
|
404 |
A |
|
Nguồn: NĐCB 2010 – NXB Giáo Dục
Ý kiến bạn đọc____________________________________________________
Trường đại học Công nghệ - ĐH quốc gia Hà Nội
Trường đại học Khoa học tự nhiên - ĐH quốc gia hà nội
Trường đại học Khoa học xã hội và nhân văn - ĐH quốc gia Hà Nội
Trường đại học Ngoại ngữ - ĐH quốc gia Hà Nội
Trường đại học Kinh tế - ĐH quốc gia Hà Nội
Khoa luật - ĐH quốc gia Hà Nội
Trường đại học Giáo dục - ĐH quốc gia Hà Nội
Khoa quốc tế - ĐH quốc gia Hà Nội
Trường đại học Kinh tế & quản trị kinh doanh - ĐH Thái Nguyên
Trường đại học Kĩ thuật công nghiệp - ĐH Thái Nguyên
Trường đại học Nông lâm - ĐH Thái Nguyên
Trường đại học Sư phạm - ĐH Thái Nguyên
Trường đại học Y- Dược - ĐH Thái Nguyên
Trường đại học Khoa học - ĐH Thái Nguyên
Khoa Công nghệ thông tin - ĐH Thái Nguyên
