Trường đại học Hà Nội



Địa chỉ: Km9, đường Nguyễn Trãi, Q.Thanh Xuân, Hà Nội

ĐT: 04.38547453

Website: www.hanu.vn

 

Lịch sử phát triển:

Đại học Hà Nội (tiền thân là trường Đại học Ngoại ngữ) là trường đại học công lập, được thành lập năm 1959.

Trường Đại học Hà Nội là cơ sở đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực  trình độ đại học, sau đại học đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động trong và ngoài nước. Ngoài ra, trường Đại học Hà Nội được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao nhiệm vụ đào tạo ngoại ngữ cho lưu học sinh, nghiên cứu sinh, thực tập sinh đi học nước ngoài; bồi dưỡng, nâng cao trình độ ngoại ngữ cho cán bộ chuyên môn, cán bộ quản lý của các Bộ, ban, ngành Trung ương và địa phương trong cả nước.

Trường Đại học Hà Nội có khả năng giảng dạy các ngoại ngữ: Anh, Nga, Pháp, Trung Quốc, Đức, Nhật, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Italia, Hàn Quốc, Bungari, Hung-ga-ri, Séc, Slô-văk, Ru-ma-ni, Thái, A Rập v.v. Trong số các ngoại ngữ nêu trên có 10 chuyên ngành tiếng đào tạo cử nhân ngoại ngữ, 4 chuyên ngành tiếng đào tạo thạc sỹ và tiến sỹ.

Nhà trường có các Trung tâm đào tạo, viện nghiên cứu đáp ứng nhu cầu của xã hội như: Trung tâm ngôn ngữ và văn hóa Việt Nam; Trung tâm tư liệu và tiếng Anh chuyên ngành;Trung tâm Đào tạo từ xa; Trung tâm Dịch thuật; Trung tâm Công nghệ thông tin; Viện nghiên cứu xã hội và phát triển.

Trường Đại học Hà Nội đã ký kết hợp tác đào tạo với trên 30 trường đại học nước ngoài; có quan hệ đối ngoại với trên 60 tổ chức, cơ sở giáo dục quốc tế; có quan hệ trực tiếp với hầu hết các đại sứ quán nước ngoài tại Việt Nam; tham gia các hoạt động văn hóa đối ngoại, giao lưu ngôn ngữ-văn hóa với nhiều tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt nam và quốc tế.

Sứ mạng, nhiệm vụ:

Trường Đại học Hà Nội là cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học có uy tín, chất lượng hàng đầu trong cả nước về ngoại ngữ và một số chuyên ngành thuộc khối ngành khoa học xã hội-nhân văn, kinh tế, công nghệ… dạy bằng tiếng nước ngoài ở trình độ đại học và sau đại học; đáp ứng mọi nhu cầu và đòi hỏi ngày càng cao của thị trường nhân lực giáo dục đại học trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.

Xây dựng trường Đại học Hà Nội thành trường đại học đa ngành, tận dụng tối đa thế mạnh về đào tạo và nghiên cứu ngoại ngữ; tiếp tục đổi mới và không ngừng phát triển toàn diện, phấn đấu trở thành cơ sở đào tạo nguồn nhân lực giáo dục đại học, sau đại học có chất lượng ngang tầm các nước có nền giáo dục tiên tiến trong khu vực; chủ động đẩy nhanh quá trình hội nhập giáo dục quốc tế trên cơ sở mở rộng hợp tác, liên kết đào tạo, liên thông chương trình, học liệu và đội ngũ giảng viên với các trường đại học có uy tín của nước ngoài.

 

Tuvanhuongnghiep.vn


Điểm chuẩn 2011

Mức chênh lệch điểm trúng tuyển giữa hai nhóm đối tượng kế tiếp là 1.0 điểm, giữa hai khu vực kế tiếp là 0,5 điểm. Khối A: các môn thi hệ số 1. Khối D: môn ngoại ngữ nhân hệ số 2.

TT

Ngành học

Khối thi

Mã ngành

Điểm TS NV1

Điểm TS NV2

Chỉ tiêu NV2

1

Công nghệ Thông tin (dạy bằng tiếng Anh)

A

104

15.0

16.0

23

D1

104

20.0

21.0

2

Quản trị kinh doanh (dạy bằng tiếng Anh)

A

400

20.5

21.5

15

D1

400

27.0

28.0

3

Kế toán (dạy bằng tiếng Anh)

A

401

20.0

21.0

5

D1

401

25.5

26.5

4

Tài chính - Ngân hàng (dạy bằng tiếng Anh)

A

404

22.5

 

0

D1

404

28.5

 

5

Quốc tế học (dạy bằng tiếng Anh)

D1

608

25.0

26.0

5

6

Quản trị dịch vụ Du lịch và Lữ hành (dạy bằng tiếng Anh)

D1

609

25.0

 

0

7

Ngôn ngữ Anh

D1

701

27.0

28.0

29

8

Ngôn ngữ Nga

D1

702

20.0

21.0

22

D2

702

20.5

21.5

9

Ngôn ngữ Pháp

D1

703

22.0

23.0

8

D3

703

22.0

23.0

10

Ngôn ngữ Trung

D1

704

22.0

23.0

6

D4

704

20.0

21.0

11

Ngôn ngữ Đức

D1

705

24.0

25.0

15

D5

705

21.0

22.0

12

Ngôn ngữ Nhật

D1

706

23.0

24.0

13

D6

706

20.0

21.0

13

Ngôn ngữ Hàn

D1

707

24.0

25.0

12

14

Ngôn ngữ Tây Ban Nha

D1

708

23.5

24.5

2

15

Ngôn ngữ Italia

D1

709

20.0

21.0

5

D3

709

23.0

24.0

16

Ngôn ngữ Bồ Đào Nha

D1

710

21.0

22.0

3

Tổng

163

Lưu ý: Trước ngày 25/8/2011 thí sinh đến nơi nộp hồ sơ đăng ký dự thi để: Nhận Giấy chứng nhận kết quả thi số 1 và số 2 (Nếu không trúng tuyển đợt 1 nhưng có kết quả thi bằng hoặc cao hơn điểm sàn CĐ). Nhận Phiếu báo điểm (Nếu kết quả thi thấp hơn điểm sàn CĐ). Trường Đại học Hà Nội sẽ gửi Giấy báo trúng tuyển cho từng thí sinh theo địa chỉ đăng ký trong hồ sơ qua đường bưu điện.

Từ ngày15/8/2011 đến ngày 25/8/2011: Thí sinh nộp hồ sơ tại Trường ĐH Hà Nội đến nhận tại phòng 118, nhà A, trường ĐH Hà Nội, Km9 Đường Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.

 

Xét tuyển NV2:

 

Thời gian: Nhận hồ sơ đăng kí xét tuyển: từ ngày 25/8 đến 17h ngày 15/9/2011 (tính theo dấu bưu điện). Công bố điểm trúng tuyển NV2: trước ngày 20/9/2011.

Điều kiện: Có NV1 thi vào trường ĐH Hà Nội (NHF) - nhưng không đủ điểm trúng tuyển. Có kết quả thi bằng hoặc cao hơn mức điểm sàn đại học của Bộ GD-ĐT. Ngành xét tuyển NV2 phải cùng khối thi, thứ tiếng thi. Nguyên tắc xét tuyển: Lấy điểm từ cao xuống thấp cho đến đủ chỉ tiêu.

Hồ sơ xét tuyển gồm: Giấy chứng nhận kết quả thi số 1 có đóng dấu của Trường ĐHHN.
* Lưu ý: Thí sinh ghi đầy đủ 2 mục sau: Tên trường tham gia xét tuyển NV2: Đại học Hà Nội, Mã trường: NHF. Mã ngành ĐKXT: Giấy chứng nhận kết quả thi không được tẩy, rách, chắp vá. 01 phong bì đã dán sẵn tem và ghi rõ địa chỉ liên lạc và số điện thoại của thí sinh.
- Lệ phí xét tuyển: 100.000đ/thí sinh. Rút hồ sơ xét tuyển: Thí sinh được phép rút hồ sơ chậm nhất đến 17h ngày 15/9/2011. Khi nộp hồ sơ lần thứ 2 thí sinh phải nộp lệ phí 50.000đ/thí sinh.   Địa điểm nhận hồ sơ xét tuyển: Hồ sơ đăng kí xét tuyển nộp theo đường bưu điện chuyển phát nhanh theo địa chỉ: Phòng Đào tạo, Trường Đại học Hà Nội, Km9, Đ. Nguyễn Trãi, Q. Thanh Xuân, Hà Nội hoặc nộp trực tiếp tại phòng 118, nhà A, Trường ĐH Hà Nội.   Trường ĐH Hà Nội công bố công khai thông tin về chỉ tiêu, hồ sơ đăng ký xét tuyển hàng ngày trên website: www.hanu.edu.vn.

 

THÔNG TIN TUYỂN SINH 2011

 

Tên ngành, chuyên ngành học

Kí hiệu trường

Mã ngành

Khối thi

 

Chỉ tiêu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI

NHF

 

 

1.800

Các ngành đào tạo đại học:

 

 

 

1.800

- Công nghệ thông tin (dạy bằng tiếng Anh)

 

104

A, D1

 

- Quản trị kinh doanh (dạy bằng tiếng Anh)

 

400

A, D1

 

- Kế toán (dạy bằng tiếng Anh)

 

401

A, D1

 

- Tài chính - Ngân hàng (dạy bằng tiếng Anh)

 

404

 

A, D1

 

 

- Quốc tế học (dạy bằng tiếng Anh)

 

608

D1

 

- Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (dạy bằng tiếng Anh)

 

609

D1

 

- Ngôn ngữ Anh

 

701

D1

 

- Ngôn ngữ Nga 

 

702

D1,2

 

- Ngôn ngữ Pháp 

 

703

D3

 

- Ngôn ngữ Trung Quốc

 

704

D1,4

 

- Ngôn ngữ Đức

 

705

D1,5

 

- Ngôn ngữ Nhật

 

706

D1,6

 

- Ngôn ngữ Hàn Quốc

 

707

D1

 

- Ngôn ngữ Tây Ban Nha

 

708

D1

 

- Ngôn ngữ Italia

 

709

D1

 

- Ngôn ngữ Bồ Đào Nha

 

710

D1

 

- Tuyển sinh trong cả nước.

- Ngày thi và khối thi theo quy định của Bộ GD&ĐT

- Điểm trúng tuyển theo ngành, khối.

- Khối D môn ngoại ngữ nhân hệ số 2

- Khối A không nhân hệ số.

- Số chỗ trong KTX có thể tiếp nhận đối với khóa tuyển sinh năm 2011: 200

Các chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài:

- Chương trình du học tại chỗ với Đại học La Trobe, một trong 10 trường hàng đầu của Úc. Chuyên ngành học: Quản trị kinh doanh, Marketing. Chỉ tiêu: 200, xét tuyển theo quy định. Học dự bị 1 năm tiếng Anh, 3 kỳ học cao đẳng (Diploma), đạt yêu cầu chuyển tiếp lên học đại học thêm 4 kỳ (có thể học tại Việt Nam 1 hoặc 2 năm hoặc tại Đại học La Trobe). Toàn bộ chương trình do Đại học La Trobe Quản lí và cấp bằng như học tại Đại học La Trobe.

- Chương trình hợp tác đào tạo ba năm học trong nước, một năm học ở nước ngoài (3+1) với các trường đại học ở Anh, Úc, New Zealand, Ai-len, Trung Quốc, Đài loan,...

- Nhiều chương trình hợp tác liên kết đào tạo quốc tế khác. Tham khảo tại trang web của trường: www.hanu.vn


 

---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------    

 

Điểm chuẩn, NV2 năm 2010

Mã ngành

Ngành đào tạo

Chỉ tiêu

Điểm trúng tuyển

104

Khoa học Máy tính (dạy bằng tiếng Anh)

100

A: 15.5

D1: 21.5

105

Khoa học Máy tính (dạy bằng tiếng Nhật)

50

Không tuyển

400

Quản trị kinh doanh (dạy bằng tiếng Anh)

100

A: 18.0

D1: 25.0

401

Kế toán (dạy bằng tiếng Anh)

120

A: 21.5

D1: 28.5

404

Tài chính - Ngân hàng (dạy bằng tiếng Anh)

120

A: 20.0

D1: 28.5

608

Quốc tế học (dạy bằng tiếng Anh)

50

D1: 21.5

609

Du lịch (dạy bằng tiếng Anh)

50

D1: 20.5

701

Tiếng Anh

300

D1: 20.5

702

Tiếng Nga

75

D1: 20.5

D2: 26.5

703

Tiếng Pháp

100

D3: 23.0

704

Tiếng Trung

200

D1: 25.5

D4: 25.0

705

Tiếng Đức

100

D1: 20.0

D5: 23.5

706

Tiếng Nhật

130

D1: 26.5

D6: 24.5

707

Tiếng Hàn

75

D1: 26.0

708

Tiếng Tây Ban Nha

50

D1: 20.5

709

Tiếng Italia

50

D1: 23.0

710

Tiếng Bồ Đào Nha

30

D1:20.5

Đại học Hà Nội không xét tuyển NV2

--------------------------------------------------------------------------------------------

Thông tin tuyển sinh 2010

 - Tuyển sinh trong cả nước.

- Ngày thi và khối thi theo quy định của Bộ GD&ĐT.

- Điểm trúng tuyển theo ngành và khối thi. Khối D điểm môn Ngoại ngữ nhân hệ số 2.

- Thời gian đào tạo: Đối với các ngành Quản trị kinh doanh, Du lịch, Quốc tế học, Khoa học máy tính (dạy bằng tiếng Anh), Khoa học máy tính (dạy bằng tiếng Nhật), Tài chính Ngân hàng, Kế toán là 4,5 năm. Đối với các ngành Tiếng nước ngoài: 4 năm.

- Chương trình du học tại chỗ với Đại học Tổng hợp La Trobe, một trong 10 trường hàng đầu của Úc. Chuyên ngành học: Quản trị Kinh doanh, Marketing. Chỉ tiêu: 200, xét tuyển theo quy định. Học 1 năm dự bị tiếng Anh, 3 kỳ cao đẳng (Diploma) lấy bằng cao đẳng, đạt yêu cầu chuyển tiếp lên học đại học thêm 4 kỳ (sinh viên có thể lựa chọn toàn bộ thời gian tại Việt Nam hoặc 1 hay nhiều kỳ tại ĐH La Trobe).   Toàn bộ chương trình do Đại học La Trobe quản lí và cấp bằng như học tại Đại học La Trobe.

- Chương trình hợp tác đào tạo 3 năm học trong nước, một năm học ở nước ngoài (3+1) với các trường đại học ở Anh, Úc, Nui-di-lân, Ai-len, Trung quốc, Đài loan,..

- Nhiều chương trình hợp tác đào tạo với các đại học nổi tiếng nước ngoài khác. Tham khảo thêm thông tin tại trang Website của trường: www.hanu.vn; KTX: 200

 

Tên trường, tên ngành, chuyên ngành

Kí hiệu trường

Mã ngành

Khối thi

Chỉ tiêu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI

NHF

 

 

1700

Km9, đường Nguyễn Trãi, Q.Thanh Xuân, Hà Nội;  ĐT: 04.38547453

 

 

 

 

 

Các ngành đào tạo đại học:

 

 

 

 

- Khoa học máy tính (dạy bằng tiếng Anh)

 

104

A,D1

100

- Khoa học máy tính (dạy bằng tiếng Nhật)

 

105

A,D1

50

- Quản trị Kinh doanh (dạy bằng tiếng Anh)

 

400

A,D1

100

- Kế toán (dạy bằng tiếng Anh)

 

401

A,D1

120

- Tài chính - Ngân hàng (dạy bằng tiếng Anh)

 

404

A,D1

120

- Quốc tế học (dạy bằng tiếng Anh)

 

608

D1

50

- Du lịch (dạy bằng tiếng Anh)

 

609

D1

50

- Tiếng Anh

 

701

D1

300

- Tiếng Nga

 

702

D1, 2

75

- Tiếng Pháp

 

703

D3

100

- Tiếng Trung Quốc

 

704

D1, 4

200

- Tiếng Đức

 

705

D1,5

100

- Tiếng Nhật

 

706

D1,6

130

- Tiếng Hàn Quốc

 

707

D1

75

- Tiếng Tây Ban Nha

 

708

D1

50

- Tiếng Italia

 

709

D1

50

- Tiếng Bồ Đào Nha

 

710

D1

30

Nguồn: NĐCB 2010 – NXB Giáo Dục

_______________________________________________________________________________

 

 Điểm chuẩn năm 2009: (Cập nhật tháng 11/2009)

Ngày10-8, Hội đồng tuyển sinh Trường ĐH Hà Nội đã công bố điểm chuẩn trúng tuyển nguyện vọng 1. Trường ĐH Hà Nội: không xét tuyển NV2

Đây là điểm dành cho học sinh phổ thông - khu vực 3, mỗi khu vực ưu tiên cách nhau 0,5 điểm, mỗi đối tượng ưu tiên cách nhau 1 điểm.

Trường ĐH Hà Nội: không xét tuyển NV2

Điểm thi các môn khối A hệ số 1. Điểm thi khối D môn ngoại ngữ hệ số 2. Trường ĐH Hà Nội không tuyển nguyện vọng 2.

Các ngành 
đào tạo

Mã ngành

Khối

Điểm chuẩn 2006

Điểm chuẩn 2007

Điểm chuẩn 2008

Điểm chuẩn 2009

Hệ Đại học

Khoa học máy tính

(dạy bằng tiếng Anh)

104

A

27,0

18,0

18,0

18,0

D1

 

22,0

24,5

24,0

Quản trị kinh doanh

400

A

29,0

19,0

20,0

21,5

D1

 

26,0

29,0

29,5

Kế toán

401

A

 

18,0

21,5

20,5

D1

 

24,0

30,0

25,0

Tài chính - Ngân hàng

404

A

31,0

20,0

22,5

22,0

D1

 

27,0

31,0

27,5

Quốc tế học

608

D1

26,5

23,0

23,0

26,5

Du lịch

609

D1

28,5

23,0

24,5

25,5

Tiếng Anh

701

D1

30,0

23,0

24,5

26,5

Tiếng Nga

702

D1

24,0

20,0

20,0

20,5

D1

 

22,0

25,5

24,5

Tiếng Pháp

703

D3

25,0

22,0

25,0

22,0

Tiếng Trung

704

D1

28,0

23,0

24,0

23,0

D4

 

24,0

24,0

22,5

Tiếng Đức

705

D1

27,5

20,0

22,0

23,5

D5

 

 

23,5

22,0

Tiếng Nhật

706

D1

30,0

24,0

25,0

24,5

D6

 

 

28,5

24,0

Tiếng Hàn

707

D1

29,0

23,0

24,5

23,5

Tiếng Tây Ban Nha

708

D1

27,5

21,0

22,5

25,0

Tiếng Italia

709

D1

24,0

21,0

23,0

21,0

Tiếng Bồ Đào Nha

710

D1

25,5

18,0

 

21

 

Nguồn: Tuoitre.com.vn

--------------------------------------------------------------

Thông tin tuyển sinh năm 2009: (Cập nhật tháng 3/2009)

Các ngành đào tạo

Mã ngành

Khối thi

Chỉ tiêu TS

Điểm chuẩn 2008

NV1

NV2

Các ngành đào tạo đại học:

 

 

 

 

 

- Khoa học máy tính (dạy bằng tiếng Anh)

104

A, D1

100

A: 18
D1: 24,5

 

- Quản trị Kinh doanh (dạy bằng tiếng Anh)

400

A, D1

100

A: 20
D1: 29

 

- Kế toán (dạy bằng tiếng Anh)

401

A, D1

125

A: 21,5
D1: 30

 

- Tài chính – Ngân hàng (dạy bằng tiếng Anh)

404

A, D1

125

A: 22,5
D1: 31

 

- Quốc tế học (dạy bằng tiếng Anh)

608

D1

50

23

 

- Du lịch (dạy bằng tiếng Anh)

609

D1

50

24,5

 

- Tiếng Anh

701

D1

270

24,5

 

- Tiếng Nga

702

D1, 2

75

D1: 20
D2: 25,5

 

- Tiếng Pháp

703

D3

100

 25

 

- Tiếng Trung Quốc

704

D1, 4

175

24

 

- Tiếng Đức

705

D1,5

100

D1: 22
D5: 23,5

 

- Tiếng Nhật

706

D1

125

25

 

- Tiếng Hàn Quốc

707

D1

75

 24,5

 

- Tiếng Tây Ban Nha

708

D1

50

22,5

 

- Tiếng Italia

709

D1

50

23

 

- Tiếng Bồ Đào Nha

710

D1

30

 

 

- Nhiều chương trình hợp tác đào tạo với các đại học nổi tiếng nước ngoài khác. Tham khảo thêm thông tin tại trang Website của trường: www.hanu.edu.vn

 

 

 

 

 

Nguồn: Những điều cần biết 2009– NXB Giáo Dục

 


[Quay lại mục tìm trường]

Ý kiến bạn đọc____________________________________________________

[Quay lại]
Share |


CÁC TRƯỜNG KHÁC
  • Bookmark & Share: 
  • Share |
  • Tầm nhìn của chúng tôi là một thế giới ở đó mọi người đều có cơ hội phát huy hết khả năng của mình