Trường đại học Khoa học tự nhiên - ĐH quốc gia hà nội
Địa chỉ: 334 đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, Hà Nội
ĐT: (04) 38585279; (04) 38583795
Website: www.hus.edu.vn
Lịch sử phát triển:
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội được thành lập theo Nghị định số 97/CP ngày 10/12/1993 của Chính phủ. Trường Đại học Khoa học Tự nhiên là sự tiếp nối truyền thống của các trường: Đại học Khoa học (1941), Đại học Khoa học Cơ bản (1946) và Đại học Tổng hợp Hà Nội (1956), là trường đào tạo và nghiên cứu Khoa học Cơ bản, Công nghệ mũi nhọn trong lĩnh vực Khoa học Tự nhiên.
Hiện nay, Nhà trường có trên 10.000 sinh viên và gần 700 cán bộ giảng dạy, nghiên cứu và quản lý với 40 Giáo sư, 120 Phó Giáo sư, trên 300 Tiến sĩ và Tiến sĩ Khoa học.
Nhà trường đào tạo bậc Cử nhân Khoa học, Cử nhân Sư phạm, Cử nhân Công nghệ thuộc 16 ngành với hơn 60 chuyên ngành, đào tạo bậc Thạc sĩ, Tiến sĩ trong hơn 50 chuyên ngành khoa học. Đặc biệt, Nhà trường còn thực hiện mô hình hệ đào tạo Cử nhân Khoa học tài năng và đạo tạo trung học phổ thông chuyên (Toán học, Tin học, Vật lý, Hoá học, Sinh học). Các học sinh của hệ này đã giành được nhiều huy chương trong các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực, nhiều người đã trở thành các nhà khoa học lớn của đất nước.
Những điểm mốc lịch sử quan trọng trong quá trình phát triển của trường là:
1904: Trường Đại học Đông Dương.
1946: Trường Đại học Khoa học
1956: Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội
1993: Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội.
Sứ mệnh - nhiệm vụ:
Xây dựng và phát triển Đại học Khoa học Tự nhiên thành trung tâm đào tạo đại học, sau đại học và nghiên cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ đa ngành đa lĩnh vực, từng bước tiếp cận trình độ quốc tế; tiêu biểu cho trí tuệ Việt Nam; đóng vai trò nòng cốt và đầu tầu đổi mới trong hệ thống giáo dục đại học nước nhà; là trung tâm giao lưu quốc tế về khoa học, giáo dục, văn hóa của cả nước.
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên thực hiện nhiều đề tài, dự án khoa học phục vụ sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và Thủ đô như các đề tài thuộc chương trình cấp Nhà nước về Môi trường; điều tra tổng hợp các tỉnh ven biển miền Trung; nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của các tỉnh biên giới Tây Nam; vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc Hạ Long - Quảng Ninh - Hải Phòng; nghiên cứu khai thác kinh tế biển; giảm thiểu thiên tai vùng bờ sông, biển; hơn 53 đề tài khoa học phục vụ cho sự phát triển Thủ đô Hà Nội.
Tiềm lực, cơ sở vật chất:
Hiện nay, số cán bộ công chức của trường là 700 nguời, trong đó có 457 cán bộ giảng dạy, 36 Giáo sư, 112 Phó Giáo sư, 38 Tiến sỹ Khoa học, 241 Tiến sỹ, 67 Thạc sỹ, 6 Nhà giáo Nhân dân, 38 Nhà giáo Ưu tú.
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên được tăng cuờng đầu tư nhiều trang thiết bị hiện đại phục vụ nghiên cứu khoa học với kinh phí hơn 4,5 triệu USD. Nhiều trang thiết bị hiện đại được tiếp nhận qua hợp tác quốc tế. trường có quan hệ hợp tác quốc tế với trên 20 trường đại học và nhiều Viện nghiên cứu nổi tiếng của các nước trên thế giới. Trong 10 năm đổi mới, có trên 50 dự án, đề tài được quốc tế tài trợ. Trường đã tổ chức được nhiều hội nghị khoa học quốc tế về khoa học cơ bản với sự tham gia của nhiều nhà khoa học nổi tiếng của thế giới.
Trường luôn quan tâm đến việc xây dựng đội ngũ cán bộ kế cận: 5 năm gần đây đã tuyển được trên 100 cán bộ giảng dạy là sinh viên tốt nghiệp loại giỏi và xuất sắc. Trong số cán bộ giảng dạy của trường, những năm gần đây đã có 09 cán bộ bảo vệ thành công luận án Tiến sỹ Khoa học, 20 cán bộ bảo vệ thành công luận án Tiến sỹ, 33 cán bộ bảo vệ thành công luận án Thạc sỹ.
Tuvanhuongnghiep.vn – sưu tầm
Điểm chuẩn 2011
Mức điểm chuẩn công bố tính cho thí sinh ở KV3. Mỗi đối tượng ưu tiên kế tiếp giảm 1 điểm, khu vực ưu tiên kế tiếp giảm 0,5 điểm. Đối với ĐH Khoa học Tự nhiên thì điểm chuẩn vào trường khối A: 16,0; khối B: 20,0. Những thí sinh dự thi khối A đủ điểm trúng tuyển vào trường nhưng không đủ điểm vào học ngành đã đăng ký dự thi, Trường xử lý theo nguyên tắc: Thí sinh đăng ký nguyện vọng (theo mẫu) vào học những ngành còn chỉ tiêu xét tuyển; Căn cứ nguyện vọng của thí sinh và chỉ tiêu của ngành, Nhà trường xét theo kết quả tuyển sinh từ cao xuống thấp cho đến đủ chỉ tiêu. * Xét tuyển nguyện vọng 2 Điều kiện nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển nguyện vọng 2 là tổng điểm thi tuyển sinh bằng điểm chuẩn nguyện vọng 1 của ngành xin xét tuyển. Hồ sơ đăng ký xét tuyển nguyện vọng 2 được gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Trường ĐH Khoa học Tự nhiên theo địa chỉ: Phòng Đào tạo, Trường ĐH Khoa học Tự nhiên, 334 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội. Thời hạn nộp hồ sơ theo Quy chế tuyển sinh hiện hành. Xét tuyển nguyện vọng 2 theo tổng điểm thi từ cao xuống thấp cho đến đủ chỉ Dưới đây là điểm chuẩn NV1 vào từng ngành và chỉ tiêu dành cho NV2:
Ngành
Mã
Khối
thi
Điểm
chuẩn
NV1
Xét tuyển nguyện vọng 2
Mức điểm
nộp hồ sơ
Chỉ tiêu
xét tuyển
ĐH Khoa học Tự nhiên
Toán học
101
A
17,0
17,0
80
Toán-Tin ứng dụng
103
A
17,5
17,5
70
Vật lý
106
A
17,0
17,0
25
Khoa học vật liệu
107
A
17,0
17,0
20
Công nghệ hạt nhân
108
A
17,0
17,0
25
Khí tượng-Thủy văn-Hải dương
110
A
16,0
16,0
75
Hoá học
201
A
18,0
Công nghệ hoá học
202
A
18,0
Hóa dược
210
A
19,0
Địa lý
204
A
16,0
16,0
30
Địa chính
205
A
16,0
16,0
10
Địa chất
206
A
16,0
16,0
30
Địa kỹ thuật-địa môi trường
208
A
16,0
16,0
30
Quản lý tài nguyên thiên nhiên
209
A
16,0
16,0
30
Sinh học
301
A
17,0
B
21,0
Công nghệ sinh học
302
A
18,0
B
22,5
Khoa học môi trường
303
A
18,0
B
20,5
Công nghệ môi trường
305
A
18,0
ĐH Giáo dục
Sư phạm Ngữ văn
611
C
17,0
17,0
40
D
17,0
17,0
20
Sư phạm Lịch Sử
613
C
17,0
D
17,0
Sư phạm Toán học
111
A
18,0
Sư phạm Vật lý
113
A
17,0
17,0
10
Sư phạm Hoá học
207
A
18,0
Sư phạm Sinh học
304
A
17,0
17,0
15
B
20,0
THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM 2011
|
Tên trường, tên ngành, chuyên ngành học |
Kí hiệu trường |
Mã ngành |
Khối thi
|
Chỉ tiêu |
|
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN |
QHT |
|
|
1.310 |
|
Các ngành đào tạo: |
|
|
|
|
|
Khoa Toán - Cơ - Tin học |
|
|
|
|
|
- Toán học Các hướng chuyên ngành: (1) Toán học; (2) Toán ứng dụng; (3) Toán – Cơ |
|
101 |
A |
|
|
- Toán - Tin ứng dụng |
|
103 |
A |
|
|
Khoa Vật lí |
|
|
|
|
|
- Vật lí |
|
106 |
A |
|
|
- Khoa học vật liệu |
|
107 |
A |
|
|
- Công nghệ hạt nhân |
|
108 |
A |
|
|
Khoa Khí tượng - Thủy văn - Hải dương |
|
|
|
|
|
- Khí tượng - Thủy văn - Hải dương học |
|
|
|
|
|
Các hướng chuyên ngành Khí tượng học: (1) Khí tượng và mô hình hóa khí hậu; (2) Dự báo thời tiết và khí hậu; (3) Môi trường |
|
110 |
A |
|
|
không khí; (4) Biến đổi khí hậu và ứng phó. Các hướng chuyên ngành Thủy văn học: (1) Thủy lực học và dự báo thủy văn; (2) Quản lí tài nguyên và môi trường nước. Các hướng chuyên ngành Hải dương học: (1) Vật lí biển; (2) Quản lí tài nguyên và môi trường biển; (3) Công nghệ biển. |
|
|
|
|
|
Khoa Hóa học |
|
|
|
|
|
- Hoá học |
|
201 |
A |
|
|
- Công nghệ hoá học |
|
202 |
A |
|
|
- Hoá dược |
|
210 |
A |
|
|
Khoa Địa lí |
|
|
|
|
|
- Địa lí Các chuyên ngành: (1) Bản đồ viễn thám và hệ thông tin Địa lí; (2) Sinh thái cảnh quan và môi trường; (3) Địa lí du lịch và du lịch sinh thái; (4) Địa lí và môi trường biển |
|
204 |
A |
|
|
- Địa chính Các chuyên ngành: (1) Quản lí đất đai và môi trường; (2) Công nghệ địa chính; (3) Kinh tế đất và thị trường bất động sản |
|
205 |
A |
|
|
Khoa Địa chất |
|
|
|
|
|
- Địa chất Các hướng chuyên ngành: (1) Dầu khí; (2) Khoáng chất công nghiệp; (3) Tìm kiếm khoáng sản; (4) Ngọc học - đá quý; (5) Địa chất biển; (6) Địa chất du lịch |
|
206 |
A |
|
|
- Địa kĩ thuật - Địa môi trường Các hướng chuyên ngành: (1) Công nghệ nền móng; (2) Tai biến thiên nhiên và biến đổi khí hậu; (3) Ô nhiễm môi trường nước và đất; (4) Đánh giá tác động môi trường do khai thác dầu khí, khoáng sản và phát triển công nghiệp; (5) Địa kĩ thuật công trình; (6) Khảo sát xây dựng công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi và năng lượng |
|
208 |
A |
|
|
- Quản lí tài nguyên thiên nhiên Các hướng chuyên ngành: (1) Quản lí tài nguyên dầu khí, khoáng sản rắn, tài nguyên nước; (2) Quản lí tài nguyên và kinh tế phát triển; (3) Quản lí tài nguyên môi trường sông và biển; (4) Quản lí tài nguyên và phát triển bền vững |
|
209 |
A |
|
|
Khoa Sinh học |
|
|
|
|
|
- Sinh học |
|
301 |
A,B |
|
|
- Công nghệ Sinh học |
|
302 |
A,B |
|
|
Khoa Môi trường |
|
|
|
|
|
- Khoa học Môi trường |
|
303 |
A,B |
|
|
- Công nghệ Môi trường |
|
305 |
A |
|
|
Sau khi học hết năm thứ nhất, SV học các chương trình đào tạo chuẩn của Trường Đại học KHTN có cơ hội học thêm ngành học thứ hai: SV ngành khí tượng - Thủy văn - Hải dương học được đăng kí học ngành Công nghệ thông tin của trường ĐH Công nghệ; SV ngành Địa lí được đăng kí học ngành Địa chính và SV ngành Địa chính được đăng kí học ngành Địa lí của trường ĐHKHTN. |
||||
- Điểm trúng tuyển theo ngành kết hợp với điểm trúng tuyển vào trường theo khối thi. Thí sinh đạt điểm trúng tuyển vào trường theo khối thi nhưng không đủ điểm vào ngành ĐKDT sẽ được chuyển vào ngành khác của trường cùng khối thi nếu còn chỉ tiêu.
- Các chương trình đào tạo tài năng, đạt trình độ quốc tế, tiên tiến và chất lượng cao tuyển sinh những thí sinh đã trúng tuyển ĐH khối A năm 2011 và có kết quả thi cao. Ngoài các thí sinh đăng kí trực tiếp, các thí sinh trúng tuyển vào các ngành học khác với kết quả thi cao sẽ được xét tuyển bổ sung vào các ngành học này.
- Tuyển sinh các lớp tăng cường tiếng Pháp ngành Vật lí và ngành Hóa học do Tổ chức ĐH Cộng đồng Pháp ngữ (AUF) tài trợ: Thí sinh trúng tuyển vào các ngành Vật lí, Khoa học vật liệu, Công nghệ hạt nhân; Hóa học, Công nghệ hóa học nếu có nguyện vọng sẽ được xét tuyển vào lớp tăng cường tiếng Pháp thuộc các ngành tương ứng nói trên.
- Chi tiết được thông báo trên website: http://www.hus.edu.vn.
Điểm chuẩn, NV2 năm 2010
|
Ngành đào tạo |
Mã ngành |
Khối thi |
Điểm NV1 |
Chỉ tiêu NV2 |
Điểm xét NV2 |
|
Toán học |
101 |
A |
17.0 |
50 |
17.0 |
|
Toán cơ |
102 |
A |
17.0 |
40 |
17.0 |
|
Toán - Tin ứng dụng |
103 |
A |
17.0 |
60 |
17.0 |
|
Vật lý |
106 |
A |
17.0 |
|
|
|
Khoa học vật liệu |
107 |
A |
17.0 |
40 |
17.0 |
|
Công nghệ hạt nhân |
108 |
A |
17.0 |
|
|
|
Khí tượng - Thủy văn-Hải dương học |
110 |
A |
17.0 |
90 |
17.0 |
|
Công nghệ biển |
112 |
A |
17.0 |
40 |
17.0 |
|
Hóa học |
201 |
A |
18.0 |
|
|
|
Công nghệ hóa học |
202 |
A |
18.0 |
|
|
|
Hóa dược |
210 |
A |
18.0 |
|
|
|
Địa lý |
204 |
A |
17.0 |
45 |
17.0 |
|
Địa chính |
205 |
A |
17.0 |
40 |
17.0 |
|
Địa chất |
206 |
A |
17.0 |
60 |
17.0 |
|
Địa kỹ thuật - Địa môi trường |
208 |
A |
17.0 |
40 |
17.0 |
|
Quản lý tài nguyên thiên nhiên |
209 |
A |
17.0 |
35 |
17.0 |
|
Sinh học |
301 |
A |
17.0 |
30 |
17.0 |
|
|
|
B |
20.0 |
|
|
|
Công nghệ sinh học |
302 |
A |
17.5 |
|
|
|
|
|
B |
20.0 |
|
|
|
Khoa học đất |
203 |
A |
17.0 |
40 |
17.0 |
|
Khoa học môi trường |
303 |
A |
17.5 |
|
|
|
|
|
B |
20.0 |
|
|
|
Công nghệ môi trường |
305 |
A |
17.5 |
|
|
Nguồn: thongtintuyensinh.vn
Ý kiến bạn đọc____________________________________________________
Trường đại học Công nghệ - ĐH quốc gia Hà Nội
Trường đại học Khoa học xã hội và nhân văn - ĐH quốc gia Hà Nội
Trường đại học Ngoại ngữ - ĐH quốc gia Hà Nội
Trường đại học Kinh tế - ĐH quốc gia Hà Nội
Khoa luật - ĐH quốc gia Hà Nội
Trường đại học Giáo dục - ĐH quốc gia Hà Nội
Khoa quốc tế - ĐH quốc gia Hà Nội
Trường đại học Kinh tế & quản trị kinh doanh - ĐH Thái Nguyên
Trường đại học Kĩ thuật công nghiệp - ĐH Thái Nguyên
Trường đại học Nông lâm - ĐH Thái Nguyên
Trường đại học Sư phạm - ĐH Thái Nguyên
Trường đại học Y- Dược - ĐH Thái Nguyên
Trường đại học Khoa học - ĐH Thái Nguyên
Khoa Công nghệ thông tin - ĐH Thái Nguyên
Khoa Ngoại ngữ - ĐH Thái Nguyên
