Trường đại học Khoa học xã hội và nhân văn - ĐH quốc gia Hà Nội
Địa chỉ: 336 đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, Hà Nội
ĐT: (04) 38585237; (04) 35575892
Website: http://ussh.edu.vn/
Lịch sử phát triển:
Tổ chức tiền thân của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội là Trường Đại học Văn khoa Hà Nội (thành lập theo sắc lệnh số số 45 do Chủ tịch Hồ Chí Minh kí ngày 10/10/1945), tiếp đó là Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội (thành lập ngày 05.06.1956). Ngày 10/12/1993, Thủ tướng Chính phủ ban hành Nghị định 97/CP thành lập Đại học Quốc gia Hà Nội, trong đó có Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, được thành lập trên cơ sở các khoa xã hội của Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội.
Trong hơn sáu mươi năm xây dựng và phát triển, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn luôn được nhà nước Việt Nam coi là một trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học xã hội nhân văn lớn nhất của đất nước, có nhiệm vụ đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học cơ bản trình độ cao, phục vụ cho công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
Sứ mệnh - nhiệm vụ:
Là một trường đại học trọng điểm, đầu ngành, có uy tín và truyền thống lâu đời, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội có sứ mệnh đi đầu trong sáng tạo, truyền bá tri thức và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao về khoa học xã hội và nhân văn, phục vụ sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước.
Xây dựng trường thành một đại học đứng đầu đất nước về khoa học xã hội và nhân văn, ngang tầm với các đại học danh tiếng trong khu vực, phục vụ đắc lực sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.
Tập trung xây dựng và phát triển một số ngành, chuyên ngành đạt trình độ quốc tế trên cơ sở quốc tế hoá các chương trình đào tạo, đẩy mạnh các hoạt động học thuật và mở rộng quan hệ hợp tác với các trường đại học đẳng cấp cao ở khu vực và trên thế giới.
Tiềm lực cơ sở vật chất:
Tiềm lực khoa học của nhà trường được thể hiện thông qua các danh hiệu: Huân chương Lao động hạng Nhất năm (1981), Huân chương Độc lập hạng Nhất (2001), danh hiệu Anh hùng Lao động thời kì đổi mới (2005); 8 nhà giáo được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và 13 nhà giáo được tặng Giải thưởng Nhà nước về khoa học, công nghệ; 23 nhà giáo được phong tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân và 40 nhà giáo được phong tặng danh hiệu Nhà giáo Ưu tú và đội ngũ giảng viên đông đảo, có trình độ cao như: Tổng số cán bộ: 513, bao gồm 134 cán bộ hành chính và 379 giảng viên. Trong 379 giảng viên, có: số tiến sĩ và tiến sĩ khoa học: 130; số thạc sĩ: 177; số giáo sư: 06; số phó giáo sư: 55. Ngoài số giảng viên cơ hữu trên còn có 176 giảng viên thỉnh giảng, trong đó: số giảng viên trong nước: 176. Tổng diện tích đất sử dụng: cơ sở Thanh Xuân: 23.000 m2; cơ sở Hoà Lạc (đang xây dựng): 584.000 m2.
Tuvanhuongnghiep.vn – sưu tầm
Điểm chuẩn 2011
Cụ thể, điểm chuẩn và điểm xét tuyển nguyện vọng 2 của Trường ĐH Khoa học Xã hội & Nhân văn - ĐH Quốc gia Hà Nội như sau: Khối thi Ngành Điểm trúng tuyển NV 1 Xét tuyển NV 2 Điểm nhận hồ sơ xét tuyển Dự kiến chỉ tiêu 1. Tâm lí học A 16.0 - - C 18.5 - - D 17.0 - - 2. Khoa học quản lí A 16.0 - - C 18.0 - - D 17.0 - - 3. Xã hội học A 16.0 16.0 10 C 17.0 17.0 10 D 17.0 17.0 10 4. Triết học A 16.0 16.0 20 C 17.0 17.0 55 D 17.0 17.0 20 5. Chính trị học A 16.0 16.0 15 C 17.0 17.0 20 D 17.0 17.0 10 6. Công tác xã hội C 17.5 - - D 17.0 - - 7. Văn học C 17.0 17.0 50 D 17.0 17.0 30 8. Ngôn ngữ học C 18.0 18.0 30 D 18.0 18.0 40 9. Lịch sử C 17.0 - - D 17.0 - - 10. Báo chí C 20.0 - - D 18.0 - - 11. Thông tin – Thư viện A 16.0 16.0 20 C 17.0 17.0 40 D 17.0 17.0 30 12. Lưu trữ và Quản trị văn phòng A 16.0 - - C 19.0 - - D 17.0 - - 13. Đông phương học C 19.0 - - D 17.0 - - 14. Quốc tế học A 16.0 - - C 17.0 - - D 17.0 - - 15. Du lịch học A 16.0 - - C 19.0 - - D 17.0 - - 16. Hán Nôm C 17.0 17.0 10 D 17.0 17.0 10 17. Nhân học A 16.0 16.0 20 C 17.0 17.0 40 D 17.0 17.0 20 18 Việt Nam học C 17.0 - - D 17.0 - - 19 Sư phạm Ngữ văn C 17.0 17.0 40 D 17.0 17.0 20 20 Sư phạm Lịch sử C 17.0 - - D 17.0 -
STT
(Mã ngành)
(501)
(502)
(503)
(504)
(507)
(512)
(601)
(602)
(603)
(604)
(605)
(606)
(607)
(608)
(609)
(610)
(614)
(615)
(611)
(613)
THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM 2011
|
Tên ngành, chuyên ngành học |
Kí hiệu trường |
Mã ngành |
Khối thi |
Chỉ tiêu
|
|
Các ngành đào tạo đại học: |
QHX |
|
|
1.400 |
|
- Tâm lí học |
|
501 |
A,C, D1,2,3,4,5,6 |
80 |
|
- Khoa học quản lí |
|
502 |
A,C, D1,2,3,4,5,6 |
110 |
|
- Xã hội học |
|
503 |
A,C, D1,2,3,4,5,6 |
70 |
|
- Triết học |
|
504 |
A,C, D1,2,3,4,5,6 |
70 |
|
- Chính trị học |
|
507 |
A,C, D1,2,3,4,5,6 |
70 |
|
- Công tác xã hội |
|
512 |
C, D1,2,3,4,5,6 |
70 |
|
- Văn học |
|
601 |
C, D1,2,3,4,5,6 |
100 |
|
- Ngôn ngữ học |
|
602 |
C, D1,2,3,4,5,6 |
60 |
|
- Lịch sử |
|
603 |
C, D1,2,3,4,5,6 |
100 |
|
- Báo chí |
|
604 |
C, D1,2,3,4,5,6 |
100 |
|
- Thông tin - Thư viện |
|
605 |
A,C, D1,2,3,4,5,6 |
60 |
|
- Lưu trữ học và Quản trị văn phòng |
|
606 |
A,C, D1,2,3,4,5,6 |
70 |
|
- Đông phương học |
|
607 |
C, D1,2,3,4,5,6 |
120 |
|
- Quốc tế học |
|
608 |
A,C,D1,2,3,4,5,6 |
80 |
|
- Du lịch học |
|
609 |
A,C, D1,2,3,4,5,6 |
90 |
|
- Hán Nôm |
|
610 |
C, D1,2,3,4,5,6 |
30 |
|
- Nhân học |
|
614 |
A,C, D1,2,3,4,5,6 |
60 |
|
- Việt Nam học |
|
615 |
C, D1,2,3,4,5,6 |
60 |
- Điểm trúng tuyển theo ngành học
- Đào tạo cử nhân ngành Tâm lý học, chuyên ngành Tân lý học lâm sàng do Tổ chức ĐH Cộng đồng Pháp ngữ (AUF) tài trợ. SV được hưởng các chế độ ưu đãi của AUF, được xét cấp học bổng như sinh viên học chương trình đào tạo chất lượng cao và có cơ hội chuyển tiếp lên các chương trình liên kết đào tạo thạc sĩ bằng tiếng Pháp của trường.
- SV học các chương trình đào tạo chuẩn các ngành học có cơ hội học thêm ngành thứ hai tiếng Anh, tiếng Trung của trường ĐH Ngoại ngữ.
- Thí sinh trúng tuyển vào trường sẽ học một trong 4 ngoại ngữ: Anh, Pháp, Nga, Trung, trừ một số ngành sau đây có quy định riêng:
+ Ngành Đông phương học: Ngoại ngữ chung chỉ học tiếng Anh;
+ Ngành Hán Nôm: Ngoại ngữ chỉ học tiếng Trung
+ Các ngành Chính trị học, Du lịch học, Quốc tế học, Thông tin – thư viện và Việt Nam học: Nếu số SV đăng ký học tiếng Nga hoặc tiếng Pháp hoặc tiếng Trung ít hơn 15 thì sinh viên sẽ học tiếng Anh
- Các chương trình đào tạo liên kết quốc tế (2 năm đầu học tại Việt Nam):
+ Các trường ĐH của Trung Quốc: Quản lý du lịch, Quản lý hành chính công, Báo chí, Phát thanh truyền hình, Quảng cáo và Hán ngữ.
+ Các trường ĐH của Thái Lan: Quản lý Du lịch và khách sạn.
Sáng ngày 9-8, trường ĐH Khoa học xã hội và nhân văn (ĐH Quốc gia Hà Nội) đã công bố điểm chuẩn tuyển sinh năm 2010.
Trường thông báo tiếp tục xét tuyển 310 chỉ tiêu NV2 đối với sáu ngành đào tạo với mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển bằng điểm chuẩn trúng tuyển NV1.
|
Các ngành đào tạo |
Mã ngành |
Khối thi |
Điểm chuẩn NV1 |
|
- Tâm lí học |
501 |
A |
17,0 |
|
C |
19,0 |
||
|
D1,2,3,4,5,6 |
18,0 |
||
|
- Khoa học quản lí |
502 |
A |
17 |
|
C |
20,5 |
||
|
D1,2,3,4,5,6 |
19,0 |
||
|
- Xã hội học |
503 |
A |
17,0 |
|
C |
18,0 |
||
|
D1,2,3,4,5,6 |
18,0 |
||
|
- Triết học |
504 |
A |
17,0 |
|
C |
18,0 |
||
|
D1,2,3,4,5,6 |
18,0 |
||
|
- Chính trị học |
507 |
A |
17,0 |
|
C |
18,0 |
||
|
D1,2,3,4,5,6 |
18,0 |
||
|
- Công tác xã hội |
512 |
C |
18,5 |
|
D1,2,3,4,5,6 |
18,0 |
||
|
- Văn học |
601 |
C |
20,5 |
|
D1,2,3,4,5,6 |
19,5 |
||
|
- Ngôn ngữ học |
602 |
C |
19,0 |
|
D1,2,3,4,5,6 |
18,0 |
||
|
- Lịch sử |
603 |
C |
19,5 |
|
D1,2,3,4,5,6 |
18,5 |
||
|
- Báo chí |
604 |
C |
18,0 |
|
D1,2,3,4,5,6 |
18,0 |
||
|
- Thông tin - Thư viện |
605 |
A |
17,0 |
|
C |
18,0 |
||
|
D1,2,3,4,5,6 |
18,0 |
||
|
- Lưu trữ học và Quản trị văn phòng |
606 |
A |
17,0 |
|
C |
18,0 |
||
|
D1,2,3,4,5,6 |
18,0 |
||
|
- Đông phương học |
607 |
C |
22,0 |
|
D1,2,3,4,5,6 |
19,0 |
||
|
- Quốc tế học |
608 |
A |
17,0 |
|
C |
20,5 |
||
|
D1,2,3,4,5,6 |
18,0 |
||
|
- Du lịch học |
609 |
A |
17,0 |
|
C |
21,0 |
||
|
D1,2,3,4,5,6 |
19,0 |
||
|
- Hán Nôm |
610 |
C |
18,0 |
|
D1,2,3,4,5,6 |
18,0 |
||
|
- Nhân học |
614 |
A |
17,0 |
|
C |
18,0 |
||
|
D1,2,3,4,5,6 |
18,0 |
||
|
- Việt Nam học |
615 |
C |
18,0 |
|
D1,2,3,4,5,6 |
18,0 |
Các ngành có chỉ tiêu xét tuyển NV2 gồm
Điểm chuẩn, NV2 năm 2010
|
Các ngành đào tạo đại học |
Mã ngành |
Khối thi |
Xét tuyển NV2 |
|
|
Điểm sàn |
Chỉ tiêu |
|||
|
- Triết học |
504 |
A |
17,0 |
15 |
|
C |
18,0 |
40 |
||
|
D1,2,3,4,5,6 |
18,0 |
15 |
||
|
-Chính trị học |
507 |
C |
18,0 |
25 |
|
D1,2,3,4,5,6 |
18,0 |
10 |
||
|
- Ngôn ngữ học |
602 |
C |
19,0 |
10 |
|
D1,2,3,4,5,6 |
18,0 |
20 |
||
|
- Thông tin - Thư viện |
605 |
A |
17,0 |
10 |
|
C |
18,0 |
40 |
||
|
D1,2,3,4,5,6 |
18,0 |
15 |
||
|
- Nhân học |
614 |
A |
17,0 |
10 |
|
C |
18,0 |
35 |
||
|
D1,2,3,4,5,6 |
18,0 |
20 |
||
|
- Việt Nam học |
615 |
C |
18,0 |
30 |
|
D1,2,3,4,5,6 |
18,0 |
15 |
||
Nguồn: thongtintuyensinh.vn
Ý kiến bạn đọc____________________________________________________
Trường đại học Công nghệ - ĐH quốc gia Hà Nội
Trường đại học Khoa học tự nhiên - ĐH quốc gia hà nội
Trường đại học Ngoại ngữ - ĐH quốc gia Hà Nội
Trường đại học Kinh tế - ĐH quốc gia Hà Nội
Khoa luật - ĐH quốc gia Hà Nội
Trường đại học Giáo dục - ĐH quốc gia Hà Nội
Khoa quốc tế - ĐH quốc gia Hà Nội
Trường đại học Kinh tế & quản trị kinh doanh - ĐH Thái Nguyên
Trường đại học Kĩ thuật công nghiệp - ĐH Thái Nguyên
Trường đại học Nông lâm - ĐH Thái Nguyên
Trường đại học Sư phạm - ĐH Thái Nguyên
Trường đại học Y- Dược - ĐH Thái Nguyên
Trường đại học Khoa học - ĐH Thái Nguyên
Khoa Công nghệ thông tin - ĐH Thái Nguyên
Khoa Ngoại ngữ - ĐH Thái Nguyên
