Trường đại học Kĩ thuật công nghiệp - ĐH Thái Nguyên



Địa chỉ: Phường Tân Thịnh, Thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Điện thoại:  0280-3852650; 0280-3852651; 0280-3753041

Website: www.tnut.edu.vn

 

Trường Ðại học Kỹ thuật Công nghiệp nguyên là trường Ðại học Cơ Ðiện, được thành lập ngày 06 tháng 12 năm 1965 theo quyết định số 164-CP của Thủ tướng Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. Năm 1976 trường được đổi tên là trường Ðại học Kỹ thuật Công nghiệp Việt Bắc và sau đó là trường Ðại học Công nghiệp Thái Nguyên (năm 1982). Từ năm 1995 đến nay Trường trở thành trường Ðại học thành viên của Ðại học Thái Nguyên và đổi tên là trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp.

Trường Ðại học Kỹ thuật Công nghiệp là một trường Ðại học Kỹ thuật đa ngành, đào tạo tiến sỹ, thạc sỹ kỹ thuật, các hệ đại học chính quy, đại học vừa học vừa làm, các hệ đào tạo liên thông lên đại học cấp bằng chính quy. Đội ngũ giảng viên cơ hữu của trường gồm hơn 300 cán bộ giảng dạy, trong đó trên 70% có học vị Tiến sỹ  và Thạc sỹ.  Hơn 16.000 sinh viên đang theo học tại trường trong các chuyên ngành kỹ thuật mũi nhọn: Cơ khí chế tạo máy, Cơ khí Luyện kim cán thép, Cơ điện tử, Cơ khí động lực, Tự động hóa XNCN, Hệ thống điện, Thiết bị điện, Điện tử-Viễn thông, Kỹ thuật điện tử, Kỹ thuật máy tính, Đo lường điều khiển, Sư phạm kỹ thuật cơ khí,  Sư phạm kỹ thuật điện,  Sư phạm kỹ thuật tin học, Kỹ thuật môi trường, Kỹ thuật xây dựng công trình, Quản lý công nghiệp...

Sau hơn 42 năm xây dựng và trưởng thành trường Ðại học Kỹ thuật Công nghiệp đã đào tạo cho đất nước, đặc biệt là các tỉnh miền núi phía Bắc trên 20.000 kỹ sư và cử nhân cao đẳng, hơn 5000 kỹ thuật viên trung học và hàng trăm Thạc sỹ Kỹ thuật. Ngoài ra trường còn là trung tâm nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ lớn ở phía Bắc của Việt Nam. Hiện nay trường đang có những đóng góp to lớn vào công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.

Tuvanhuongnghiep.vn – sưu tầm


THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM 2011

 

Tên trường, tên ngành, chuyên ngành học

Kí hiệu trường

Mã ngành

Khối thi

 

Chỉ tiêu

 

DTK

 

 

2.700

Các ngành đào tạo đại học:

 

 

 

2.700

- Nhóm ngành Kĩ thuật Cơ khí gồm: Kĩ thuật cơ khí, Cơ khí chế tạo máy, Cơ khí Luyện kim - Cán thép, Cơ khí động lực, Cơ điện tử

 

101

A

 

- Nhóm ngành Kĩ thuật điện gồm: Kĩ thuật điện, Tự động hoá, Hệ thống điện, Thiết bị điện.

 

102

A

 

- Nhóm ngành Kĩ thuật (KT) Điện tử: KT điện tử, KT điều khiển, Điện tử viễn thông, Máy tính (KT máy tính, KT phần cứng, KT phần mềm)

 

103

A

 

- Kĩ thuật xây dựng

 

104

A

 

- Kĩ thuật Môi trường

 

105

A

 

- Sư phạm Kĩ thuật Công nghiệp gồm: Sư phạm kĩ thuật Cơ khí, Sư phạm Kĩ thuật Điện, Sư phạm Kĩ thuật Công nghệ Thông tin

 

106

A

 

- Quản lí công nghiệp

 

107

A

 

 

Điểm chuẩn, NV2 năm 2010

Ngành đào tạo

Khối thi

Điểm NV1

Điểm xét NV2

Chỉ tiêu NV2

Các ngành đào tạo đại học:

 

 

 

731

- Nhóm ngành Kĩ thuật Cơ khí gồm: Kĩ thuật cơ khí, Cơ khí chế tạo máy, Cơ khí luyện kim - cán thép, Cơ khí động lực, Cơ điện tử

A

13

13

 

49

 

- Nhóm ngành Kĩ thuật Điện gồm: Kĩ thuật điện, Tự động hoá, Hệ thống điện, Thiết bị điện.

A

13

13

 

189

- Nhóm ngành Kĩ thuật (KT) Điện tử: KT điện tử, KT điều khiển, Điện tử - Viễn thông, KT máy tính

A

13

13

 

118

- Ngành Kĩ thuật Xây dựng công trình

A

13

 

 

- Ngành Kĩ thuật Môi trường

A

13

13

49

- Ngành sư phạm Kĩ thuật Công nghiệp gồm: Sư phạm kỹ thuật Cơ khí, Sư phạm Kĩ thuật Điện, Sư phạm Kĩ thuật Tin

A

13

13

 

184

- Quản lý công nghiệp

A

13

13

142

 Nguồn: thongtintuyensinh.vn


[Quay lại mục tìm trường]

Ý kiến bạn đọc____________________________________________________

[Quay lại]
Share |


CÁC TRƯỜNG KHÁC
  • Bookmark & Share: 
  • Share |
  • Tầm nhìn của chúng tôi là một thế giới ở đó mọi người đều có cơ hội phát huy hết khả năng của mình