Trường đại học Ngoại ngữ - ĐH quốc gia Hà Nội
Địa chỉ: Đường Phạm Văn Đồng, Q. Cầu Giấy, Hà Nội
ĐT: (04) 37547269; (04) 37548874
Website: www.ulis.vnu.edu.vn
Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN có nguồn gốc là Trường Ngoại ngữ thành lập năm 1955 tại Việt Nam Học xá (nay thuộc phường Bách Khoa, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội). Trải qua 50 năm xây dựng và phát triển (1955-2005), Trường trở thành trung tâm đào tạo giáo viên và cán bộ ngoại ngữ lớn nhất, có vị trí trường đầu ngành ngoại ngữ của cả nước.
Năm 1955, trước nhu cầu lớn lao của công cuộc xây dựng đất nước và đấu tranh thống nhất đất nước, Trường Ngoại ngữ được thành lập tại Khu Việt Nam Học xá (nay thuộc phường Bách Khoa, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội). Trường có nhiệm vụ đào tạo giáo viên và cán bộ ngoại ngữ với 2 ngành học là tiếng Nga và tiếng Hoa (Trung Quốc).
Năm 1958, Trường Ngoại ngữ được sát nhập vào Trường Đại học Sư phạm Hà Nội và trở thành Khoa Ngoại ngữ của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
Năm 1964, từ các phân khoa ngoại ngữ, Bộ Giáo dục ra quyết định thành lập 4 khoa : Khoa Nga văn, Khoa Trung văn, Khoa Anh văn và Khoa Pháp văn.
Năm 1967, giữa lúc cuộc Kháng chiến chống Mỹ cứu nước của dân tộc ta bước vào thời kỳ quyết liệt, Thủ tướng Chính phủ Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Phạm Văn Đồng đã ký Quyết định số 128/CP ngày 14/8/1967 chia Trường Đại học Sư phạm Hà Nội thành 3 trường đại học Sư phạm thuộc Bộ Giáo dục: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 1, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, Trường Đại học Sư phạm Ngoại ngữ Hà Nội. Việc thành lập Trường Đại học Sư phạm Ngoại ngữ Hà Nội trên cơ sở 4 khoa ngoại ngữ của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội là bước phát triển vượt bậc của ngành ngoại ngữ nước nhà, đáp ứng nhu cầu cấp bách đào tạo giáo viên và cán bộ ngoại ngữ cho sự nghiệp giáo dục và cho công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc.
Năm 1993, trước yêu cầu đổi mới hệ thống giáo dục đại học, Chính phủ đã quyết định thành lập Đại học Quốc gia Hà Nội trên cơ sở sát nhập 3 trường đại học lớn của cả nước ở Thủ đô Hà Nội là Trường Đại học Sư phạm Ngoại ngữ Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 1 và Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội.
Là một trong 3 trường thành viên đầu tiên của ĐHQGHN, Trường Đại học Sư phạm Ngoại ngữ Hà Nội đổi tên thành Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN.
Bằng nhiều hình thức đào tạo như chính quy dài hạn tập trung, chuyên tu, tại chức, bồi dưỡng dài hạn, ngắn hạn Trường đã cung cấp nguồn nhân lực chủ yếu cho việc giảng dạy ngoại ngữ ở các cấp bậc học từ giáo dục phổ thông, giáo dục trung học, cao đẳng, đại học, giáo dục chuyên nghiệp dạy nghề, cho các trường thuộc các lực lượng vũ trang (Quân đội, Công an), đáp ứng nhu cầu cán bộ ngoại ngữ cho các ngành ngoại giao, kinh tế, chính trị-xã hội, quốc phòng v.v Tính từ năm 1955 đến nay, Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN đã đào tạo được hàng vạn GV, CB ngoại ngữ tiếng Anh, tiếng Nga, tiếng Pháp, tiếng Trung Quốc, tiếng Đức, tiếng Nhật, tiếng Hàn Quốc, tiếng Ả-rập, tiếng Thái Lan ở các trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học. Hàng trăm sinh viên tốt nghiệp đã có các học vị Tiến sỹ khoa học, Tiến sỹ, trở thành các GS, PGS đầu ngành ngoại ngữ của cả nước. Nhiều cựu SV của trường đang giữ những cương vị lãnh đạo cao trong Đảng, trong Chính phủ, trong các cơ quan Nhà nước, các doanh nghiệp Nhà nước, trong các liên doanh với nước ngoài.
Trong nghiên cứu khoa học, Trường đã hoàn thành hàng trăm đề tài cấp Nhà nước, cấp Bộ, cấp ĐHQGHN, cấp trường với hàng nghìn số lượt CB, GV tham gia. Trường đã biên soạn 17 khung chương trình, 155 bộ giáo trình và 25 sách công cụ, biên soạn 11 bộ chương trình ngoại ngữ cho các bậc phổ thông, tham gia viết hơn 30 sách giáo khoa ngoại ngữ giảng dạy trong các trường phổ thông. Hàng năm Trường triển khai bồi dưỡng nâng cao trình độ cho hơn 300 lượt giáo viên phổ thông.
Tuvanhuongnghiep.vn – sưu tầm
Điểm chuẩn 2011
Ngành Mã Khối Điểm TT NV1 Tiếng Anh 701 D1 27.0 Sư phạm Tiếng Anh 711 D1 26.0 Tiếng Anh Kinh tế Quốc tế 721 D1 27.0 Tiếng Anh Quản trị Kinh doanh 731 D1 26.0 Tiếng Anh Tài chính Ngân hàng 741 D1 27.0 Tiếng Nga 702 D1, D2 24.0 Sư phạm Tiếng Nga 712 D1, D2 24.0 Tiếng Pháp 703 D1, D3 24.0 Sư phạm Tiếng Pháp 713 D1, D3 24.0 Tiếng Trung 704 D1, D4 24.5 Sư phạm Tiếng Trung 714 D1, D4 24.5 Tiếng Đức 705 D1, D5 24.0 Tiếng Nhật 706 D1, D6 24.5 Sư phạm Tiếng Nhật 716 D1, D6 24.5 Tiếng Hàn Quốc 707 D1 24.0
THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM 2011
|
Ngành, chuyên ngành học |
Kí hiệu trường |
Mã ngành |
Khối thi |
Chỉ tiêu |
|
Các ngành đào tạo: |
QHF |
|
|
1.200 |
|
- Tiếng Anh (phiên dịch) |
|
701 |
D1 |
|
|
- Sư phạm Tiếng Anh |
|
711 |
D1 |
|
|
- Tiếng Anh (Chuyên ngành Kinh tế quốc tế) |
|
721 |
D1 |
|
|
- Tiếng Anh (Chuyên ngành Quản trị kinh doanh) |
|
731 |
D1 |
|
|
- Tiếng Anh (Chuyên ngành Tài chính ngân hàng) |
|
741 |
D1 |
|
|
- Tiếng Nga (phiên dịch) |
|
702 |
D1,2 |
|
|
- Sư phạm Tiếng Nga |
|
712 |
D1,2 |
|
|
- Tiếng Pháp (phiên dịch) |
|
703 |
D1,3 |
|
|
- Sư phạm Tiếng Pháp |
|
713 |
D1,3 |
|
|
- Tiếng Trung Quốc (phiên dịch) |
|
704 |
D1,4 |
|
|
- Sư phạm Tiếng Trung Quốc |
|
714 |
D1,4 |
|
|
- Tiếng Đức (phiên dịch) |
|
705 |
D1,5 |
|
|
- Tiếng Nhật (phiên dịch) |
|
706 |
D1,6 |
|
|
- Sư phạm Tiếng Nhật |
|
716 |
D1,6 |
|
|
- Tiếng Hàn Quốc (phiên dịch) |
|
707 |
D1 |
|
- Môn thi ngoại ngữ được tính hệ số 2.
- Các chuyên ngành: Tiếng Anh Quản trị kinh doanh, Tiếng Anh Kinh tế đối ngoại, Tiếng Anh Tài chính - Ngân hàng do Trường ĐHNN và Trường ĐH Kinh tế phối hợp đào tạo.
- Sau khi học hế năm thứ nhất, SV học các chương trình đào tạo chuẩn có cơ hội học thêm ngành thứ hai Kinh tế quốc tế, Tài chính- Ngân hàng, Quản trị kinh doanh của Trường ĐH Kinh tế, Du lịch học của Trường ĐH KHXH-NV và Luật học của Khoa Luật. SV các ngành Nga, Trung, Pháp, Đức, Nhật, Hàn được đăng ký học chương trình đào tạo thứ hai ngành tiếng Anh.
- Trường liên kết với ĐH Southern New Hampshire (Hoa Kỳ) tuyển sinh khóa 2 theo hình thức 2+2 chương trình cử nhân Kinh tế - Tài chính và Kế toán – Tài chính
Điểm chuẩn, NV2 năm 2010
|
Ngành đào tạo |
Mã ngành |
Khối thi |
Điểm |
Chỉ tiêu NV2 |
Điểm xét NV2 |
|
Tiếng Anh phiên dịch |
701 |
D1 |
24.5 |
|
|
|
Sư phạm Tiếng Anh |
711 |
D1 |
24.5 |
|
|
|
Tiếng Anh (gồm các chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh, Kinh tế đối ngoại) |
721 |
D1 |
24.5 |
|
|
|
Tiếng Nga phiên dịch |
702 |
D1 |
24.0 |
36 |
24.0 |
|
|
|
D2 |
|
|
|
|
Sư phạm Tiếng Nga |
712 |
D1 |
24.0 |
|
|
|
|
|
D2 |
|
|
|
|
Tiếng Pháp phiên dịch |
703 |
D1 |
24.0 |
68 |
24.0 |
|
|
|
D3 |
|
|
|
|
Sư phạm Tiếng Pháp |
713 |
D1 |
24.0 |
|
|
|
|
|
D3 |
|
|
|
|
Tiếng Trung Quốc phiên dịch |
704 |
D1 |
24.0 |
50 |
24.0 |
|
|
|
D4 |
|
|
|
|
Sư phạm Tiếng Trung Quốc |
714 |
D1 |
24.0 |
|
|
|
|
|
D4 |
|
|
|
|
Tiếng Đức phiên dịch |
705 |
D1 |
24.0 |
20 |
24.0 |
|
|
|
D5 |
|
|
|
|
Sư phạm Tiếng Đức |
715 |
D1 |
24.0 |
|
|
|
|
|
D5 |
|
|
|
|
Tiếng Nhật phiên dịch |
706 |
D1 |
24.0 |
10 |
24.0 |
|
|
|
D6 |
|
|
|
|
Sư phạm Tiếng Nhật |
716 |
D1 |
24.0 |
|
|
|
|
|
D6 |
|
|
|
|
Tiếng Hàn Quốc |
707 |
D1 |
26.5 |
|
|
|
Tiếng Ả Rập |
708 |
D1 |
24.0 |
25 |
24.0 |
Nguồn: thongtintuyensinh.vn
Ý kiến bạn đọc____________________________________________________
Trường đại học Công nghệ - ĐH quốc gia Hà Nội
Trường đại học Khoa học tự nhiên - ĐH quốc gia hà nội
Trường đại học Khoa học xã hội và nhân văn - ĐH quốc gia Hà Nội
Trường đại học Kinh tế - ĐH quốc gia Hà Nội
Khoa luật - ĐH quốc gia Hà Nội
Trường đại học Giáo dục - ĐH quốc gia Hà Nội
Khoa quốc tế - ĐH quốc gia Hà Nội
Trường đại học Kinh tế & quản trị kinh doanh - ĐH Thái Nguyên
Trường đại học Kĩ thuật công nghiệp - ĐH Thái Nguyên
Trường đại học Nông lâm - ĐH Thái Nguyên
Trường đại học Sư phạm - ĐH Thái Nguyên
Trường đại học Y- Dược - ĐH Thái Nguyên
Trường đại học Khoa học - ĐH Thái Nguyên
Khoa Công nghệ thông tin - ĐH Thái Nguyên
Khoa Ngoại ngữ - ĐH Thái Nguyên
