Trường đại học Nông lâm - ĐH Thái Nguyên
Địa chỉ: Phường Tân Thịnh, Thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Điện thoại: 0280-3852650; 0280-3852651; 0280-3753041
Website: www.tuaf.edu.vn
Lịch sử phát triển:
Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên thuộc Đại học Thái Nguyên được thành lập năm 1970, trên cơ sở trường Trung học Nông Lâm nghiệp Việt Bắc, khi đó có tên là trường Đại học Kỹ thuật Miền núi. Theo Quyết định số 56/TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 25 tháng 2 năm 1971, trường đã đổi tên là Trường Đại học Nông Lâm Miền núi. Ngày 31 tháng 3 năm 1972, Phủ Thủ tướng đã có văn bản số 750 VP/15 về việc đổi tên Trường Đại học Nông Lâm Miền núi thành Trường Đại học Nông nghiệp III. Từ ngày 04 tháng 4 năm 1994 Đại học Thái Nguyên được thành lập theo Nghị định số 31/CP của Chính phủ và Trường Đại học Nông nghiệp III trở thành một trường đại học thành viên của Đại học Thái Nguyên với tên gọi trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Sứ mệnh, nhiệm vụ:
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên được nhà nước giao nhiệm vụ là đào tạo cán bộ quản lý và kỹ thuật nông lâm nghiệp có trình độ cao, nghiên cứu khoa học và chuyển giao khoa học công nghệ cho phát triển kinh tế xã hội các tỉnh miền núi phía Bắc Việt
Trong lĩnh vực khoa học - công nghệ, Nhà trường luôn chú trọng đến hiệu quả nghiên cứu và áp dụng vào thực tiễn sản xuất. Từ năm 2000 đến nay, trường đã chủ trì và triển khai thành công 4 đề tài cấp nhà nước, 137 đề tài cấp bộ và 323 đề tài cấp trường, 48 dự án hợp tác với các tổ chức chính phủ và phi chính phủ nước ngoài, 106 dự án chuyển giao khoa học công nghệ trong nước. Trường có mối quan hệ chặt chẽ với tất cả các tỉnh miền núi phía Bắc, các Bộ chuyên ngành liên quan đến đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ nông lâm nghiệp, thuỷ sản và phát triển nông thôn.. Trong xu thế hôi nhập quốc tế, Nhà trường đã rất thành công trong việc mở rộng các mối quan hệ hợp tác quốc tế với các trường đại học có trình độ khoa học tiên tiến trên thế giới như các trường ở Đức, Canada, Mỹ, Thái Lan, Hàn Quốc, Úc, Hà Lan, Trung Quốc, Nhật Bản vvv… nhằm tạo điều kiện cho các cán bộ và sinh viên của trường tiếp cập với nền khoa học và công nghệ tiên tiến trên thế giới để nâng cao trình độ, trao đổi tài liệu và phương pháp giảng dạy, tăng cường trang thiết bị phục vụ đào tạo và nghiên cứu.
Tiềm lực, cơ sở vật chất:
Hiện tại nhà trường có 455 cán bộ giảng dạy và nhân viên trong đó cán bộ giảng dạy là 300 người, trong đó có 01 giáo sư tiến sĩ, 17 PGS.TS, 52 tiến sĩ, 150 thạc sỹ. Phấn đấu đến năm 2010 đạt trên 40 % số cán bộ giảng dạy có trình độ tiến sĩ. Đây là một con số cao so với mức bình quân chung của các trường đại học trong nước. Cũng từ 2 ngành học ban đầu là trồng trọt và chăn nuôi - thú y, đến nay nhà trường đã có 8 khoa đào tạo, đó là các khoa: Nông học, Chăn nuôi thú y, Lâm nghiệp, Sư phạm kỹ thuật, Khuyến Nông và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và môi trường, Khoa học cơ bản, Khoa Sau đại học với 21 ngành học, trong đó 05 ngành đào tạo bậc thạc sỹ (Nông học, Lâm nghiệp, Chăn nuôi - thú y, Thú y, Quản lý đất đai) và 06 ngành đào tạo tiến sỹ (Chăn nuôi động vật nông nghiệp,Trồng trọt, Lâm sinh, Vi sinh vật thú y, Thức ăn và dinh dưỡng, Ký sinh trùng Thú y). Ngoài các khoa trên, nhà trường còn có Trung tâm liên kết đào tạo và tư vấn du học quốc tế, Trung tâm ngoại ngữ, Trung tâm tin học ứng dụng, Trung tâm thực hành thực nghiệm, Trung tâm nghiên cứu và phát triển nông lâm nghiệp miền núi, Trung tâm tài nguyên và môi trường miền núi, Trung tâm nghiên cứu lâm nghiệp miền núi phía Bắc….
Về cơ sở vật chất kỹ thuật, nhà trường có khuôn viên rộng 120 ha, có cảnh quan tươi đẹp với 60 phòng học (trong đó nhiều phòng được trang bị các thiết bị dạy học hiện đại), một thư viện lớn với 45.000 đầu sách, 150 loại tạp chí, 40 máy tính nối mạng, 200 đĩa CD-ROM chứa đựng hàng chục vạn tư liệu tham khảo; một phòng thí nghiệm trung tâm với các trang thiết bị phân tích hiện đại và các phòng thí nghiệm của các khoa và bộ môn; hai khu ký túc xá có đủ chỗ cho 2.500 sinh viên nội trú, có 2 nhà thi đấu đa năng (trong đó có 1 nhà thi đấu hiện đại của Đại học Thái Nguyên đặt tại trường). Tất cả các cơ sở vật chất đó là những điều kiện tốt để sinh viên có thể học tập, vui chơi trong suốt thời gian học tập tại trường. Hiện tại quy mô đào tạo của nhà trường vào khoảng 6.000 sinh viên hệ chính quy, 5.000 sinh viên hệ phi chính quy (vừa học vừa làm), 200 học viên cao học và nghiên cứu sinh.
Trải qua 38 năm xây dựng và phát triển, nhà trường đã thực sự vươn lên là một địa chỉ đào tạo tin cậy cho những bạn trẻ yêu thích lĩnh vực nông lâm nghiệp.
Tuvanhuongnghiep.vn
Tên trường, tên ngành, chuyên ngành học Kí hiệu trường Mã ngành Khối thi Chỉ tiêu DTN 1.800 Các ngành đào tạo đại học. 1.800 - Kinh tế nông nghiệp 411 A - Quản lí đất đai 412 A - Cơ khí nông nghiệp 413 A - Phát triển nông thôn 414 A - Công nghệ chế biến lâm sản 415 A - Chăn nuôi thú y 304 B - Thú y 305 B - Lâm nghiệp 306 B - Trồng trọt 307 B - Khuyến nông 308 B - Sư phạm kĩ thuật nông nghiệp 309 B - Nông lâm kết hợp 310 B - Khoa học môi trường 311 B - Nuôi trồng thuỷ sản 312 B - Hoa viên và cây cảnh 313 B - Bảo quản và chế biến nông sản 314 B - Công nghệ sinh học (Chuyên ngành Công nghệ sinh học nông nghiệp) 315 B - Quản lí tài nguyên rừng 316 B - Công nghệ thực phẩm 317 A - Địa chính môi trường 318 B
THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM 2011
Điểm chuẩn, NV2 năm 2010
|
Ngành đào tạo |
Khối thi |
Điểm NV1 |
Điểm xét NV2 |
Chỉ tiêu NV2 |
|
Các ngành đào tạo đại học. |
|
|
|
|
|
- Kinh tế nông nghiệp |
A |
13 |
13 |
59 |
|
- Quản lí đất đai |
A |
13 |
13 |
16 |
|
- Cơ khí nông nghiệp |
A |
13 |
13 |
40 |
|
- Phát triển nông thôn |
A |
13 |
13 |
48 |
|
- Công nghệ chế biến lâm sản |
A |
13 |
13 |
37 |
|
- Chăn nuôi thú y |
B |
14 |
14 |
59 |
|
- Thú y |
B |
14 |
14 |
48 |
|
- Lâm nghiệp |
B |
14 |
14 |
74 |
|
- Trồng trọt |
B |
14 |
14 |
63 |
|
- Khuyến nông |
B |
14 |
14 |
47 |
|
- Sư phạm kĩ thuật nông nghiệp |
B |
14 |
14 |
41 |
|
- Nông lâm kết hợp |
B |
14 |
14 |
49 |
|
- Khoa học môi trường |
B |
|
|
|
|
- Nuôi trồng thuỷ sản |
B |
14 |
14 |
31 |
|
- Hoa viên và cây cảnh |
B |
14 |
14 |
34 |
|
- Bảo quản và chế biến nông sản |
B |
14 |
14 |
44 |
|
- Công nghệ sinh học (Chuyên ngành Công nghệ sinh học nông nghiệp) |
B |
14 |
|
|
|
- Quản lí tài nguyên rừng |
B |
14 |
14 |
33 |
|
- Công nghệ thực phẩm |
B |
14 |
14 |
9 |
|
- Địa chính môi trường |
B |
14 |
|
|
Nguồn: thongtintuyensinh.vn
Ý kiến bạn đọc____________________________________________________
Trường đại học Công nghệ - ĐH quốc gia Hà Nội
Trường đại học Khoa học tự nhiên - ĐH quốc gia hà nội
Trường đại học Khoa học xã hội và nhân văn - ĐH quốc gia Hà Nội
Trường đại học Ngoại ngữ - ĐH quốc gia Hà Nội
Trường đại học Kinh tế - ĐH quốc gia Hà Nội
Khoa luật - ĐH quốc gia Hà Nội
Trường đại học Giáo dục - ĐH quốc gia Hà Nội
Khoa quốc tế - ĐH quốc gia Hà Nội
Trường đại học Kinh tế & quản trị kinh doanh - ĐH Thái Nguyên
Trường đại học Kĩ thuật công nghiệp - ĐH Thái Nguyên
Trường đại học Sư phạm - ĐH Thái Nguyên
Trường đại học Y- Dược - ĐH Thái Nguyên
Trường đại học Khoa học - ĐH Thái Nguyên
Khoa Công nghệ thông tin - ĐH Thái Nguyên
Khoa Ngoại ngữ - ĐH Thái Nguyên
